Container Icon

Vòng tay trầm hương là gì?

 


Vòng tay trầm hương rất được mọi người ưa chuộng bởi tính thẩm mỹ cũng như nhiều ý nghĩa về mặt phong thủy mà nó mang lại. Thế nhưng để hiểu rõ về nguồn gốc cũng như tác dụng của loại vòng tay phong thủy này là không hề dễ. Vì vậy, chúng tay cùng nhau tìm hiểu thêm về vòng tay trầm hương nhé!

1 Vòng tay trầm hương

Vòng tay trầm hương không được làm trực tiếp từ gỗ trầm hương như mọi người vẫn nghĩ. Quá trình sản tạo ra vòng tay này rất công phu và mất nhiều thời gian. Trầm hương xuất phát từ một loại thực vật họ trầm được tạo nên do quá trình tiết dầu của cây dó. Chất dầu này kết tinh lâu ngày tạo ra những mảng gỗ sần sùi với mùi thơm dễ chịu. Và vòng tay trầm hương được làm từ những mảng gỗ dầu kết tinh này.

Vòng tay trầm hươngVòng tay trầm hương

Ngoài ra, người ta cũng có thể tạo nên loại vòng tay trầm hương nhân tạo khá tương đồng với tự nhiên nhưng về giá trị thì không sánh bằng.

2 Các loại vòng tay trầm hương

Vòng tay trầm hương chỉ đỏ

Vòng tay trầm hương chỉ đỏVòng tay trầm hương chỉ đỏ

Sợi chỉ đỏ trong nhân gian được xem là vật mang lại may mắn, đánh đuổi yêu ma, vận rủi và còn mang đến tình duyên. Vòng tay trầm hương chỉ đỏ với những viên trầm được thiết kế nhỏ nhắn kết hợp cùng nhiều lớp chỉ đỏ được đan kéo tinh tế tạo nên một loại vòng tay vừa đơn giản vừa mang lại nhiều điều tốt lành.

Vòng tay trầm hương 108 hạt

Vòng tay trầm hương 108 hạtVòng tay trầm hương 108 hạt

Thiết kế đơn giản với nhiều hạt trầm hương được đan liên tiếp nhau thành 3-4 tầng tạo cho người đeo một phong cách tinh tế, sang trọng mà độc đáo. Theo phật giáo, 108 hạt tương ứng với 108 ưu phiền cần loại bỏ trong cuộc đời con người nên khi đeo loại vòng tay này người đeo sẽ cảm thấy bình yên, tránh bỏ được mọi muộn phiền.

Vòng tay trầm hương hồ ly đá

Vòng tay trầm hương hồ ly đáVòng tay trầm hương hồ ly đá

Nổi bật giữa những viên trầm hương là một hạt đá có hình dạng linh vật hồ ly được chạm khắc thông minh, sắc sảo với màu sắc đầy tinh tế, mang cho người đeo một vẻ đẹp sang trọng, quý phái, đầy tự tin. Loại vòng tay này là minh chứng cho sự chung thủy, tình yêu đôi lứa mang lại một cảm giác hạnh phúc, ấm nồng cho những ai đeo nó.

Vòng tay trầm hương bọc vàng tỳ hưu

Vòng tay trầm hương bọc vàng tỳ hưuVòng tay trầm hương bọc vàng tỳ hưu

Vòng tay trầm hương bọc vàng tỳ hưu là loại vòng rất được mọi người yêu thích bởi sự sang trọng, tinh tế mà nó mang lại với những viên trầm được tạo hình sắc sảo, kèm những lớp vàng bao bọc. Đặc biệt, nổi bật hơn cả là linh vật ở giữa chiếc vòng được chạm khắc độc đáo, tinh tế. Chiếc vòng này mang lại sự vinh hoa, phú quý cho người đeo, thích hợp cho những người kinh doanh.

Vòng tay trầm hương cỏ 4 lá

Vòng tay trầm hương cỏ 4 láVòng tay trầm hương cỏ 4 lá

Nhắc đến cỏ bốn lá là có thể liên tưởng ngay đến sự may mắn, hạnh phúc và bình yên vì vậy khi đeo loại vòng tay trầm hương cỏ 4 lá bạn sẽ có thể đạt được những điều trên. Loại vòng tay này là sự kết hợp giữa trầm hương và bạc nguyên chất với thiết kế đơn giản nhưng rất giá trị, mang lại vẻ đẹp sang trọng, tinh tế cho người đeo.

Vòng tay trầm hương lá bùa Tây Tạng

Vòng tay trầm hương lá bùa Tây TạngVòng tay trầm hương lá bùa Tây Tạng

Nằm giữa những hạt trầm thơm dịu là lá bùa Tây Tạng được thiết kế tinh tế với 5 màu sắc khác nhau tượng trưng cho 5 mệnh của người đeo: Màu vàng cho mệnh thổ, xanh cho mệnh mộc, đen cho mệnh thủy, đỏ cho mệnh hỏa và trắng cho mệnh kim. Mỗi lá bùa đều được Đức Phật độ trì nhằm mang lại sức khỏe, bình an và vinh hoa phú quý cho những ai đeo loại vòng tay này.

3 4 tác dụng nổi bật của vòng tay trầm hương

Không chỉ là một món trang sức tôn lên vẻ đẹp sang trọng, quý phái mà vòng tay trầm hương còn mang đến nhiều công dụng khác như tinh thần sảng khoái, tài lộc, may mắn. Cụ thể như thế nào thì hãy theo dõi tiếp nội dung sau:

Về sức khỏe

Vòng tay trầm hương giúp người đeo điều hòa khí huyết rất tốtVòng tay trầm hương giúp người đeo điều hòa khí huyết rất tốt

Đeo vòng tay trầm hương sẽ giúp hạn chế gió, giữ ấm cho cơ thể bởi tính ẩm, vị cay của nó. Đồng thời, trầm hương có thể điều hòa khí huyết bên trong cơ thể, tăng cường sức khỏe. Mùi thơm từ loại vòng tay này mang lại cảm giác dễ chịu, thư giãn giúp người đeo giảm stress, tỉnh táo và có một giấc ngủ ngon vào ban đêm.

Món trang sức cao cấp

Vòng tay trầm hương là món trang sức dễ phối đồVòng tay trầm hương là món trang sức dễ phối đồ

Từ xa xưa, các trang sức làm từ trầm hương đã là những món đồ yêu thích của vua chúa bởi thiết kế tinh xảo cũng như mang lại sức khỏe tốt cho họ. Đến tận ngày nay, trang sức làm từ trầm hương trong đó có cả vòng tay vẫn được xem là những món trang sức quan trọng và quý phái.

Thậm chí có loại được thiết kế với giá trị còn đắt hơn cả vàng. Loại vòng tay trầm hương thích hợp để mang theo bất kỳ đâu và khá phù hợp với mọi loại trang phục.

Tác dụng về phong thủy

Đeo vòng tay trầm hương sẽ có nhiều may mắnĐeo vòng tay trầm hương sẽ có nhiều may mắn

Trải qua quá trình dài hấp thụ tinh khí của đất trời để hình thành loại gỗ quý với mùi hương độc đáo, dễ chịu có tác dụng xua đuổi tà khí, vận xui. Không chỉ mang đến vẻ đẹp sang trọng, quý phái mà vòng tay trầm hương còn đem may mắn, tài lộc, bình an cho người đeo.

Hiện tại, có rất nhiều vòng trầm hương với nhiều kiểu dáng thiết kế khác nhau như vòng tay mặt tỳ hưu, vòng tay trầm hương bọc vàng, vòng cửu vĩ hồ,v.v… nhằm năng cao giá trị về mặt phong thủy của loại vòng trầm hương gốc.

Quà tặng ý nghĩa

Vòng tay trầm hương là món quà đầy ý nghĩaVòng tay trầm hương là món quà đầy ý nghĩa

Vì giá trị thẩm mỹ mà vòng tay trầm hương mang lại khá lớn nên đây được xem là một món quà tặng được nhiều người yêu thích. Ngoài ra, với công dụng tốt cho sức khỏe, đem lại các giá trị tinh thần, may mắn thì đây xứng đáng vừa là món quà giá trị lại vừa mang ý nghĩa to lớn.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

The most expensive tree in the world and Hagar wood

 


The most expensive tree in the world and Hagar wood
If you like curious facts, I will tell you a very interesting one that has surprised me a lot. This is the most expensive tree ever, a specimen with unique characteristics that inhabits the soil of Thailand.

The tree in question is a Aquilaria, a kind of evergreen which is native to Southeast Asia, and rests in the wat bang buddhist temple.
This specimen of Aquilaria is very particular because it is a very old tree that is more than 200 years old and it is situated in the same place long before the monastery existed. The tree is considered sacred and today it is protected by a detachment of the Thai army. However, a group of Japanese investors wanted to acquire it by offering the monks as payment no less than 23 million dollars, thus becoming the most expensive tree in history.

A unique tree

Agar Wood

What is the underlying reason for such an amount of money? It is believed that tree is infected with a fungus which, added to the age, they get a unique wood, the most expensive wood in the world. This variety of wood is called Agar and is considered the highest quality in the world as well as having an exquisite perfume.

La Agar wood It is also known as Oud, Kynam or Kyara and its value is recognized also because of its scarcity. In addition, this wood is one of the great ingredients of many perfumes and incenses from Asia, the Middle East and Japan. The wood gives notes of oriental woods, fruits, vanilla, fresh flowers and musk. In addition, an essential oil used to make traditional medicines is extracted. Hagar wood it is so prized that it was only used by emperors and dignitaries.

Particularities of Agar wood

Agar Wood

The most interesting thing about this news - at least for us gardening lovers - is that this wood is the result of an infection because when the tree is not attacked by the fungus the wood looks pale and colorless, it is useless. Now when the Phialophora parasitica fungus the specimen invades the tree begins to secrete a dark resin that impregnates and scents the wood. Agar wood is in high demand because this occurs after a very slow process since the resin is formed when the infection takes at least 20 years and the amount of resin that the tree needs to transform the wood is at least 8 kilos. That is why the whole process does not occur before the age of 80.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

天然植物除臭剂及其制备工艺 CN105457061A




Application filed by Xiamen Jingpeng Industry And Trade Co Ltd

本发明公开了一种植物除臭剂,采用纯天然植物提炼,对人体无毒无害,不会引起皮肤或呼吸系统过敏等各种不良反应,是可靠的、符合国际健康标准的环保产品。加工工艺简单,改造国内现有设备,改变发酵方式,即可提高活性物质的分离,纯度高,全封闭的加工过程,减少了活性物质的浪费,产生的废气废液及固体残渣,可以回收利用,制作成脱臭的有机肥,变废为宝;天然植物提取液可以根据各种不同的工作场合和公共场所,不同的异味源,有针对性的设计工艺,清除异味,保持空气环境清洁。

天然植物除臭剂及其制备工艺

技术领域
本发明涉及一种除臭剂配方领域,特别是涉及一种采用采用天然植物为原料的除臭剂及其制备工艺。
背景技术
目前国内治理恶臭气体(废气)的手段主要采用以下六个方法:1,直接燃烧法,2、催化氧化法,3、臭氧除臭法,4、活性炭吸附法,5、油性香精喷淋法,6、生物降解法等等.它们在不同程度上都存在设备投资高、运行成本高、处理气量小、工作不稳定、脱臭效率不高、易二次污染等等问题,上个世纪七十年代初,国外就开始了从纯天然植物液中提取汁液消除恶臭的研究工作,并成功的从多种可食用的天然植物中得到可以消除不同异味的、多种型号的植物提取液在全球已经有超过八十个国家和地区在使用天然植物提取液异味控制技术消除各类环境异味,尤其是由有机物散发的恶臭,其重要特点是能够迅速消除臭味而不是暂时的掩盖臭味。但是传统的植物除臭剂提取工艺落后,植物提取液除臭剂中的活性物质的分离技术无专门的提取工艺,只能借用现有的中药、食品和轻工工艺,这些工艺致使活性物质分离效率不高、纯度低,而且生产中废气、废液和固体废弃物的排放也不能得到有效控制,易造成环境污染;再者,传统技术装备水准不高,植物提取液除臭剂对生产技术装备要求较高,但中国大陆尚无植物提取液除臭剂的专用设备,存在提取设备、检测设备及剂型制造设备落后等问题,尤其是缺少智慧型成套装备,与国际先进製造水准差距较大,急需对此方面研发的投入。
品质控制标准较低。
发明内容
本发明的技术方案如下:
本发明提供了一种天然植物除臭剂,其配方包括:
水果提取物:15%-30%
植物提取物:15%-30%
非离子表面活性剂:1%-10%
阳离子表面活性剂:1%-10%
纯净水:15%-65%。
作为对本发明的改进,上述配方原料比例具体如下,包括但不仅限于以下配份:
水果提取物:15%
植物提取物:28%
非离子表面活性剂:7%
阳离子表面活性剂:5%
纯净水:45%。
作为对本发明的进一步改进,所述水果提取物是从菠萝、柚子、橙子等水果中某一种或某两种以上提取得到的。
作为对本发明的进一步改进,所述植物提取物是从薄荷叶、艾草、金银花等植物中某一种或某两种以上提取得到的。
一种天热植物除臭剂的制备工艺,步骤如下:1)真空发酵先将水果、植物分别放入不同的真空罐中发酵,发酵时间为为10天,温度为40-50℃,得到发酵液;2)超声波提纯把步骤1发酵得到的发酵液放入超声波设备中进行进一步提纯,操作时间为为3天,得到提纯液;3)原液加工将步骤2得到的提纯液放入到反应釜中进一步加工,加工时间为为2天,得到原液成品4)灌装成品原液成品进入灌装生产流水线,根据市场需求加工成各个行业使用的最终成品。
本发明的有益效果在于:新配方天然植物液产品由纯天然植物提炼,对人体无毒无害,不会引起皮肤或呼吸系统过敏等各种不良反应,是可靠的、符合国际健康标准的环保产品。加工工艺简单,改造国内现有设备,改变发酵方式,即可提高活性物质的分离,纯度高,全封闭的加工过程,减少了活性物质的浪费,产生的废气废液及固体残渣,可以回收利用,制作成脱臭的有机肥,变废为宝;天然植物提取液可以根据各种不同的工作场合和公共场所,不同的异味源,有针对性的设计工艺,清除异味,保持空气环境清洁。
具体实施方式
一种天然植物除臭剂,配方如下:
水果提取物:15%-30%
植物提取物:15%-30%
非离子表面活性剂:1%-10%
阳离子表面活性剂:1%-10%
纯净水:15%-65%。
上述配方是一个较大的范围值,在该范围值内的不同配比都可能得到所需要的产品,但是一个最佳的配比就显得更为关键,具体配比如下两个实施例:
实施例1
水果提取物:15%
植物提取物:28%
非离子表面活性剂:7%
阳离子表面活性剂:5%
纯净水:45%。
上述配方中所提到的水果提取物是从菠萝、柚子、橙子等水果中某一种或某两种以上提取得到的,具体是选用一种还是多种混合使用,要根据实际需要来选定,例如:垃圾除臭技术,众所周知,国内的垃圾成分复杂,造成有害气体成分复杂(挥发性有害气体如:氟利昂、甲苯、二甲苯、丙烯醛、四氯乙烯等;硫化物有害气体如:硫化氢、二硫化碳、甲硫醚、甲硫醇等)针对这些有害物质,我们选用了香蕉、菠萝、橙子柚子提取的活性物质,加入橘树叶提取的活性物质,再融合高分子表面活性剂。可以快速清除有害气体,并在垃圾表面形成保护层,在相对的时间里阻止有害气体的生成。
上述配方中所提到的植物提取物是从薄荷叶、艾草、金银花等植物中某一种或某两种以上提取得到的,具体是选用一种还是多种混合使用,要根据实际需要来选定,例如:针对宾馆、写字楼内部的空气治理,我们主要在水果提取物的基础上加入艾草、迷迭草的活性物质可以阻止有害菌的生成并阻止蚊蝇的靠近;加入薄荷的活性物质可以使空气更加清新;加入金银花的活性物质,可以减少空气中对呼吸道产生危害的细菌的生成。
把上述配方的配料加工成成品需要四个步骤,:1)真空发酵先将水果、植物分别放入不同的真空罐中发酵,发酵时间为,得到发酵液;2)超声波提纯把步骤1发酵得到的发酵液放入超声波设备中进行进一步提纯,操作时间为,得到提纯液;3)原液加工将步骤2得到的提纯液放入到反应釜中进一步加工,加工时间为,得到原液成本4)灌装成品原液成品进入灌装生产流水线,根据市场需求加工成各个行业使用的最终成品。
为了检测本产品的实际效果,有对某一垃圾压缩中转站进行相关试验,测试的环境为在测试过程中垃圾车不间断的运送大量腐烂垃圾,空气质量恶劣。测试前后的数据如下表所示:
挥发性有机物测试:
硫化物测试:
天然植物植物液除臭原理如下所述:天然植物提取液形成雾状,在空间扩散液滴的半径≤0.04mm。液滴具有很大的比表面积,具有很大的表面能。平均每摩尔约为几十千卡。这个数量级的能量已是许多元素中键能的1/3-1/2。溶液的表面不仅能有效地吸附在空气中的异味分子,同时也能使被吸附的异味分子的立体构型发生改变,削弱了异味分子中的化合键,使得异味分子的不稳定性增加,容易与其他分子进行化学反应,植物液中的酸性缓冲液发生反应,最后生成无味、无毒的有机盐。如硫化氢在植物液的作用下反应生成硫酸根离子和水;氨在植物液的作用下,生成氮气和水。天然植物提取液中所含的有效分子是来自于植物的提取液,它们大多含有多个共轭双键体系,具有较强的提供电子对的能力,这样又增加了异味分子的反应活性。吸附在天然植物提取液溶液的表面的异味分子与空气中的氧气接触,此时的异味分子因上述两种原因使得它的反应活性增大,改变了与氧气反应的机理,从而可以在常温下与氧气发生反应。
经上述的生产工艺得到的残渣可以二次利用,把残渣放入真空罐,加热催化剂再次发酵、脱臭转化为有机肥料,有机肥料可用于有机作物,原料利用率高,同时还不污染环境。

以上所述,仅为本发明的具体实施方式,但并不局限于此,任何熟悉本技术领域的技术人员在本发明揭露的技术范围内,可轻易想到的变化或者替换,都应涵盖在本发明所要保护的范围之内。

Chất khử mùi thực vật tự nhiên và quy trình điều chế
lĩnh vực kỹ thuật
Sáng chế liên quan đến lĩnh vực chế phẩm khử mùi, đặc biệt là chất khử mùi sử dụng thực vật tự nhiên làm nguyên liệu thô và quy trình điều chế chúng.
Kỹ thuật nền
Hiện nay, các phương pháp kiểm soát khí độc (khí thải) trong nước chủ yếu áp dụng sáu phương pháp sau: 1. Phương pháp đốt trực tiếp, 2. Phương pháp oxy hóa xúc tác, 3. Phương pháp khử mùi Ozone, 4. Phương pháp hấp phụ than hoạt tính, 5. Tinh chất dầu phương pháp phun, 6. Phương pháp phân hủy sinh học, v.v... Chúng đều có những vấn đề như đầu tư thiết bị cao, chi phí vận hành cao, lượng khí xử lý nhỏ, công việc không ổn định, hiệu suất khử mùi thấp và dễ gây ô nhiễm thứ cấp ở các mức độ khác nhau. Bắt đầu, nước ngoài bắt đầu chiết xuất nước ép từ chất lỏng thực vật tự nhiên nguyên chất để khử mùi hôi và thu được thành công nhiều loại chiết xuất thực vật từ nhiều loại thực vật tự nhiên ăn được có thể khử mùi khác nhau.Hơn 80 quốc gia và khu vực đang sử dụng mùi chiết xuất thực vật tự nhiên Công nghệ kiểm soát giúp loại bỏ các mùi hôi khác nhau trong môi trường, đặc biệt là mùi do chất hữu cơ thải ra, đặc điểm quan trọng của nó là có thể khử mùi nhanh chóng chứ không phải che phủ tạm thời. Tuy nhiên, quy trình chiết xuất chất khử mùi thực vật truyền thống còn lạc hậu và không có quy trình chiết xuất đặc biệt nào cho công nghệ tách các hoạt chất trong chất khử mùi dạng lỏng chiết xuất thực vật, và chỉ có thể vay mượn các quy trình công nghiệp nhẹ, thực phẩm và y học cổ truyền Trung Quốc hiện có. Các quá trình này dẫn đến việc phân tách các hoạt chất. Hiệu suất không cao, độ tinh khiết thấp, không thể kiểm soát hiệu quả việc thải khí thải, chất lỏng thải và chất thải rắn trong sản xuất, dễ gây ô nhiễm môi trường; hơn nữa, Tiêu chuẩn của thiết bị kỹ thuật truyền thống không cao, chất khử mùi chiết xuất thực vật có ảnh hưởng lớn đến công nghệ sản xuất, yêu cầu về thiết bị tương đối cao nhưng ở Trung Quốc đại lục không có thiết bị đặc biệt dành cho chất khử mùi chiết xuất thực vật, còn tồn tại những vấn đề như thiết bị chiết xuất, thiết bị kiểm nghiệm, thiết bị sản xuất dạng bào chế còn lạc hậu, đặc biệt thiếu bộ thiết bị đồng bộ thông minh, tụt hậu xa so với trình độ sản xuất tiên tiến quốc tế, cần khẩn trương đầu tư cho nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực này.
Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng thấp.
Nội dung của sáng chế
Sơ đồ kỹ thuật của sáng chế như sau:
Sáng chế đề xuất một loại chất khử mùi thực vật tự nhiên, công thức của nó bao gồm:
Chiết xuất trái cây: 15%-30%
Chiết xuất thực vật: 15%-30%
Chất hoạt động bề mặt không ion: 1% -10%
Chất hoạt động bề mặt cation: 1% -10%
Nước tinh khiết: 15%-65%.
Để cải tiến sáng chế, tỷ lệ của các nguyên liệu thô trong công thức trên như sau, bao gồm nhưng không giới hạn ở các thành phần sau:
Chiết xuất trái cây: 15%
Chiết xuất thực vật: 28%
Chất hoạt động bề mặt không ion: 7%
Chất hoạt động bề mặt cation: 5%
Nước tinh khiết: 45%.
Để cải tiến hơn nữa sáng chế, dịch chiết quả được chiết từ một hoặc hai hoặc nhiều loại quả như dứa, bưởi và cam.
Để cải tiến hơn nữa sáng chế, dịch chiết thực vật được chiết xuất từ ​​một hoặc nhiều loại thực vật như lá bạc hà, ngải cứu và kim ngân hoa.
Quy trình chuẩn bị chất khử mùi thực vật nóng tự nhiên, các bước như sau: 1) Lên men chân không Đầu tiên cho trái cây và thực vật vào các thùng chân không khác nhau để lên men, thời gian lên men là 10 ngày, nhiệt độ 40-50 ° C, và quá trình lên men thu được.2) Tinh chế bằng siêu âm Đặt chất lỏng lên men đã lên men ở bước 1 vào thiết bị siêu âm để tinh chế thêm và thời gian hoạt động là 3 ngày để thu được chất lỏng tinh khiết;3) Xử lý chất lỏng thô Đặt chất lỏng tinh khiết thu được trong bước 2 vào lò phản ứng Thời gian xử lý là 2 ngày và thu được thành phẩm của chất lỏng thô 4) Thành phẩm chiết rót Thành phẩm của chất lỏng thô đi vào dây chuyền sản xuất chiết rót và được xử lý thành sản phẩm cuối cùng được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau theo nhu cầu thị trường.
Tác dụng có lợi của sáng chế là: sản phẩm dạng lỏng thực vật tự nhiên có công thức mới được chiết xuất từ ​​​​thực vật tự nhiên nguyên chất, không độc hại và vô hại đối với cơ thể con người, sẽ không gây ra các phản ứng bất lợi khác nhau như dị ứng da hoặc hệ hô hấp, và đáng tin cậy, thân thiện với môi trường, phù hợp với các tiêu chuẩn y tế quốc tế. Công nghệ xử lý đơn giản, cải tiến thiết bị hiện có trong nước, thay đổi phương pháp lên men để nâng cao khả năng tách hoạt chất, độ tinh khiết cao, quy trình xử lý khép kín hoàn toàn giúp giảm lãng phí hoạt chất. cặn lỏng và rắn tạo ra có thể được tái chế. , làm thành phân bón hữu cơ khử mùi, biến chất thải thành kho báu; chiết xuất thực vật tự nhiên có thể được thiết kế theo nhiều nơi làm việc và nơi công cộng, các nguồn mùi khác nhau và quy trình thiết kế có mục tiêu để loại bỏ mùi hôi và giữ môi trường không khí trong lành.
Cách chi tiết
Một chất khử mùi thực vật tự nhiên, công thức như sau:
Chiết xuất trái cây: 15%-30%
Chiết xuất thực vật: 15%-30%
Chất hoạt động bề mặt không ion: 1% -10%
Chất hoạt động bề mặt cation: 1% -10%
Nước tinh khiết: 15%-65%.
Công thức được đề cập ở trên là một giá trị có phạm vi tương đối lớn và các tỷ lệ khác nhau trong phạm vi này có thể thu được sản phẩm mong muốn, nhưng tỷ lệ tối ưu thậm chí còn quan trọng hơn. Tỷ lệ cụ thể như sau trong hai ví dụ sau:
ví dụ 1
Chiết xuất trái cây: 15%
Chiết xuất thực vật: 28%
Chất hoạt động bề mặt không ion: 7%
Chất hoạt động bề mặt cation: 5%
Nước tinh khiết: 45%.
Các dịch chiết từ trái cây nêu trong công thức trên được chiết xuất từ ​​một hoặc nhiều loại trái cây như dứa, bưởi, cam,… Cụ thể nên sử dụng một hay hỗn hợp nhiều loại nên lựa chọn tùy theo nhu cầu thực tế, ví dụ: Công nghệ khử mùi rác thải, như chúng ta đã biết, rác thải sinh hoạt có thành phần phức tạp, tạo thành các thành phần khí độc hại phức tạp (các khí độc hại dễ bay hơi như: Freon, toluene, xylene, acrolein, tetrachloroethylene, v.v.; các khí độc hại sulfua như: sulfua Hydrogen, carbon disulfide, methyl sulfide, methyl mercaptan, v.v.) Đối với các chất độc hại này, chúng tôi lựa chọn hoạt chất chiết xuất từ ​​chuối, dứa, bưởi cam, bổ sung thêm hoạt chất chiết xuất từ ​​​​lá cam, sau đó phối trộn với chất hoạt động bề mặt polyme. Nó có thể nhanh chóng loại bỏ khí độc hại và tạo thành một lớp bảo vệ trên bề mặt rác để ngăn chặn việc tạo ra khí độc hại trong một khoảng thời gian tương đối ngắn.
Các dịch chiết thực vật nêu trong công thức trên được chiết xuất từ ​​một hoặc nhiều loại thực vật như lá bạc hà, ngải cứu, kim ngân hoa, cụ thể sử dụng một loại hay phối trộn tùy thuộc vào nhu cầu thực tế, ví dụ: để xử lý không khí. bên trong các khách sạn và tòa nhà văn phòng, chúng tôi chủ yếu bổ sung các hoạt chất của cây ngải cứu và hương thảo trên cơ sở chiết xuất từ ​​​​trái cây, có thể ngăn chặn sự hình thành của vi khuẩn có hại và ngăn chặn sự tiếp cận của muỗi và ruồi; thêm các hoạt chất của bạc hà Chất có thể làm cho không khí trong lành hơn, bổ sung hoạt chất kim ngân hoa có thể làm giảm sự phát sinh của vi khuẩn có hại cho đường hô hấp trong không khí.
Cần có bốn bước để xử lý các thành phần của công thức trên thành thành phẩm: 1) Lên men chân không Đầu tiên cho trái cây và thực vật vào các thùng chân không khác nhau để lên men và thời gian lên men là 20 phút để thu được chất lỏng lên men; 2) Tinh chế siêu âm để lên men bước 1 để thu được Đặt chất lỏng lên men vào thiết bị siêu âm để tinh chế thêm, thời gian hoạt động là , để thu được chất lỏng tinh khiết; 3) xử lý chất lỏng thô. Đặt chất lỏng tinh khiết thu được ở bước 2 vào lò phản ứng để xử lý tiếp, thời gian xử lý là, để có được chi phí chất lỏng thô 4) làm đầy Thành phẩm chất lỏng thô thành phẩm đi vào dây chuyền sản xuất làm đầy và được chế biến thành sản phẩm cuối cùng được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau theo nhu cầu thị trường.
Để kiểm tra tác dụng thực tế của sản phẩm này, một thử nghiệm liên quan đã được thực hiện trên trạm trung chuyển nén rác. Môi trường thử nghiệm là xe chở rác liên tục vận chuyển một lượng lớn rác thối trong quá trình thử nghiệm và chất lượng không khí kém . Dữ liệu trước và sau khi thử nghiệm được thể hiện trong bảng dưới đây:
Thử nghiệm hợp chất hữu cơ dễ bay hơi:
Kiểm tra sunfua:
Nguyên lý khử mùi bằng chất lỏng thực vật tự nhiên như sau: chiết xuất thực vật tự nhiên tạo thành sương mù và bán kính của các giọt chất lỏng khuếch tán trong không gian là ≤0,04mm. Các giọt có diện tích bề mặt riêng lớn và năng lượng bề mặt lớn. Trung bình là khoảng chục kilocalories mỗi mol. Năng lượng ở bậc độ lớn này bằng 1/3-1/2 năng lượng liên kết ở nhiều nguyên tố. Bề mặt của dung dịch không chỉ có thể hấp thụ hiệu quả các phân tử mùi trong không khí mà còn thay đổi cấu hình ba chiều của các phân tử mùi bị hấp phụ, làm suy yếu liên kết hóa học trong phân tử mùi, tăng tính không ổn định của phân tử mùi và dễ dàng Phản ứng hóa học với các phân tử khác, chất đệm axit trong nhựa cây phản ứng tạo ra muối hữu cơ không mùi, không độc hại. Ví dụ, dưới tác dụng của chất lỏng thực vật, hydro sunfua phản ứng tạo ra ion sunfat và nước; dưới tác dụng của chất lỏng thực vật, amoniac tạo ra nitơ và nước. Các phân tử hiệu quả có trong chiết xuất thực vật tự nhiên đều có nguồn gốc từ chiết xuất thực vật và hầu hết chúng đều chứa nhiều hệ thống liên kết đôi liên hợp, có khả năng cung cấp các cặp electron mạnh mẽ, làm tăng khả năng phản ứng của các phân tử mùi. Các phân tử mùi hấp phụ trên bề mặt dung dịch chiết xuất thực vật tự nhiên tiếp xúc với oxy trong không khí, lúc này, do 2 nguyên nhân trên, các phân tử mùi tăng khả năng phản ứng, làm thay đổi cơ chế phản ứng với oxy, do đó chúng có thể được hấp thụ ở nhiệt độ phòng và phản ứng với oxy.
Dư lượng thu được qua quá trình sản xuất nêu trên có thể tái sử dụng, cho cặn vào bể chân không, đun nóng chất xúc tác để lên men trở lại, khử mùi và chuyển hóa thành phân bón hữu cơ.Phân hữu cơ có thể sử dụng cho cây trồng hữu cơ, có lượng nguyên liệu cao tỷ lệ sử dụng và không gây ô nhiễm môi trường.
Trên đây chỉ là một phương án cụ thể của sáng chế nhưng không giới hạn ở đó. Bất kỳ thay đổi hoặc sự thay thế nào mà những người có kỹ năng trong lĩnh vực này có thể dễ dàng hình dung được trong phạm vi kỹ thuật được bộc lộ trong sáng chế hiện tại sẽ được đề cập trong tài liệu này. phạm vi sáng chế cần được bảo hộ.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Phương pháp phân biệt trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo



本发明公开了一种鉴别天然沉香与人工沉香的方法。本发明的鉴别天然沉香与人工沉香的方法,是通过气相色谱-质谱联用(GC-MS)仪测定沉香中的色酮类物质含量与倍半萜类物质含量的比值来完成的。当色酮类物质含量与倍半萜类物质含量的比值小于1时,该沉香可确定为天然沉香;当比值大于1时,认为其为人工沉香,比值越接近1,则人工沉香质量越好。本发明通过提供天然沉香与人工沉香的鉴别方法,将天然沉香及不同质量的人工沉香区分开来,促进沉香市场的有序健康发展,保证广大消费者利益,服务沉香的生产经营企业。

Description

一种鉴别天然沉香与人工沉香的方法
技术领域:
本发明属于生物技术领域,具体涉及一种鉴别天然沉香与人工沉香的方法。
背景技术:
沉香(Aquilaria Resin、Aloeswood、Agarwood或Eaglewood)是具有悠久应用历史的传统名贵药材以及名贵天然香料、木料。沉香入药的历史久远,在中国和日本至少有3000年的历史。《本草纲目》中记载沉香能“治上热下寒,气逆喘急,大肠虚闭,小便气淋,男子精冷”。沉香性辛,微温,无毒,具有行气镇痛、温中止呕、纳气平喘等功效,对于治疗腹胀、胃寒、肾虚、气喘有明显疗效,自古以来,沉香通常被加工成传统中药饮片,目前沉香是160多个中成药的组方原料,《中国基本中成药》中使用沉香的中成药达47种。沉香还是一种在亚洲广受欢迎和广泛应用的传统名贵香料。大多数沉香木在常态下几乎闻不到香味,而在熏烧时则香气浓郁,能覆盖其它气味,而且留香时间甚长,是制造香精油和天然香水的高档香料。沉香是佛教所供奉的七宝之一,象征修行者持戒清静之香,也可以说是解脱者心灵的芳香,被作为佛部的供养香料。沉香产生于瑞香科(Thymelaeaceae)植物中,能够产生沉香的树种约32个,其中沉香属(Aquilaria)25个,拟沉香属(Gyrinops)7个。我国主要以白木香(Aquilaria sinensis(Lour.)Gilg)为主,又名土沉香,为热带及亚热带常绿乔木,是我国产沉香的唯一植物资源,分布于我国的广东、广西、海南、台湾及云南等地,也是广东道地药材“十大广药”之一。
沉香树在自然条件下正常生长,木质白色,较为柔软,没有香气,不产生树脂,在自然界,沉香树因受到虫蚁、伤病等自然损害后会分泌树脂,并浸润、沉积于木质部中,经多年结聚而成,树龄越长,香脂沉积越久,沉香品质越好,这些存在于自然界,并非人为诱导产生的沉香,称之为天然沉香。根据创伤能够刺激沉香树分泌树脂的经验,为了获取更多的沉香,香农采用砍伤法、半断杆法、凿洞法、火烧法等人工的方法来刺激白木香树,一般能够导致结香。目前,通过科学研究发现,利用物理、化学及接种真菌的结香方法均能在钻洞周围产生或多或少的沉香,已有多个专利公开了人工诱导沉香产生的技术方法,如CN 200710110082(栽培的沉香木),CN 201110184345(一种人工诱导白木香产生沉香的方法),CN 201010104119(输液法在白木香树上生产沉香)等。通过这些方法能够获得大量人工沉香。
天然沉香,一般因为积累时间较长,往往品质较好,但产量较少。而人工沉香由于结香时间短,结香方法差异等原因往往品质较天然沉香差,但产量较多,因此市场上出现了以人工沉香冒充天然沉香的现象,给消费者带来了损失。同时人工沉香本身质量参差不齐,目前缺少有效的鉴别手段,市场评级、交易、管理都较为混乱。我们研究发现,天然沉香与人工诱导形成的沉香在成分组成上有明显的区别,而越接近天然沉香的人工沉香品质越好。本专利通过提供天然沉香与人工沉香的鉴别方法,将天然沉香及不同质量的人工沉香区分开来,为沉香市场的有序健康发展,保证广大消费者利益,服务沉香的生产经营企业。
发明内容:
本发明的目的是提供一种鉴别天然条件下形成的天然沉香与经过人工诱导产生的人工沉香的方法,利用本方法将能够将天然沉香及不同质量的人工沉香区分开来。
本发明通过比较天然沉香与人工沉香色酮类物质含量与倍半萜类物质含量的比值情况,发现两者具有明显的不同,天然沉香比值较小,而人工沉香则比值较大。通过上述发现,实现本发明。
本发明的鉴别天然沉香与人工沉香的方法,是通过测定沉香中色酮类物质含量与倍半萜类物质含量的比值判别天然沉香与人工沉香,如通过气相色谱-质谱联用(GC-MS)仪测定沉香中的色酮类物质含量与倍半萜类物质含量(质量百分数)的比值。当色酮类物质含量与倍半萜类物质含量的比值小于1时,该沉香可确定为天然沉香;当比值大于1时,认为其为人工沉香,比值越接近1,则人工沉香质量越好。如不含有这两类成分则为假冒沉香或未结香的样品。本发明提供的鉴别天然沉香与人工沉香的方法,测定沉香中色酮类物质含量与倍半萜类物质含量是由气相色谱-质谱联用(GC-MS)仪进行检测。用于GC-MS检测的样品可利用溶剂三氯甲烷,在室温条件下,对粉碎后的沉香提取24小时获得。
其中,色酮类物质是指以含有2-苯乙基(2-phenylethyl)的色酮衍生物为代表的一系列化合物,包括但不限于13-Docosen-1-ol,(Z)-;6-methoxy-2-(2-phenylethyl)chromone;5,8-dihydroxy-2-(2-phenylethyl)chromone;6-hydroxy-2-(2-phenylethyl)chromone;6,7-dimethoxy-2-[2-(3'-methoxyphenyl)ethyl]chromone;5,8-dihydroxy-2-[2-(4'-methoxyphenyl)ethyl]chromone;Hydrastine;6,7-dimethoxy-2-(2-phenylethyl)chromone。倍半萜类物质是指以倍半萜(分子中含15个碳原子的天然萜类化合物)为代表的一系列化合物,包括但不限于(-)-Spathulenol;Acetate,(2,4a,5,8a-tetramethyl-1,2,3,4,4a,7,8,8a-octahydro-1-naphthalenyl)ester;Farnesol;5,6,6-Trimethyl-5-(3-oxobut-1-enyl)-1-oxaspiro[2.5]octan-4-one;b-Selinenol;Aristolone;Ledene oxide-(I);baimuxinal;Verrucarol;Glaucyl alcohol;Saussurea lactone,dehydro;Velleral;Propanedioic acid,2-[(4-morpholyl)(phenyl)methyl]-,dimethyl ester;4-Benzyloxynitrobenzene。
当GC-MS测定采用Rtx-5MS石英毛细管色谱柱,柱温为230℃时,本发明所述的色酮类物质指保留指数为2400至3400之间的所有化合物;本发明所述的倍半萜类物质指保留指数为1400至2000之间的所有化合物。所述的倍半萜类物质及色酮类物质的代表性化合物在上述色谱条件下的保留指数列于表1。
表1:采用Rtx-5MS石英毛细管色谱柱,柱温为230℃时不同化合物对应的保留指数
Figure BDA0000409504270000041
本发明通过测定沉香中色酮类物质与与倍半萜类物质含量的比值,能够有效的区分天然沉香与人工结香的沉香,同时通过比值的大小可以推断人工结香效果的好坏,为人工沉香的等级划分提供依据,促进沉香市场的有序健康发展,保证广大消费者利益,服务沉香的生产经营企业。
具体实施方式:
以下实施例是对本发明的进一步说明,而不是对本发明的限制。
实施例1:
野外收集天然结香的沉香样品10个,粉碎(过60目筛)。每个样品取0.5g,精密称定,置具塞锥形瓶中,精密加入三氯甲烷10mL,密塞摇匀,称定重量,冷浸24h。提取液于80℃进行水浴上蒸干,获得浸膏,加三氯甲烷使溶解,定量至2mL,用微孔滤膜过滤(0.45μm),取1μL上样。气相色谱-质谱联用仪色谱条件:色谱柱为Rtx-5MS石英毛细管柱;进样口温度230℃;载气为高纯度氦气,流速1.0mL/min,进样量为1μL,1:30分流进样。升温程序:90℃保温4min,2.5℃/min升温至160℃保温5min,0.3℃/min升温至180℃保温5min,2℃/min升温至200℃,1℃/min升温至230℃保温120min。质谱条件为离子源为EI;电离能量70ev;电离电压1977mV,离子温度171℃,溶剂延时4min;质量扫描范围50~550m/z。
通过岛津化学工作站(V2.0),应用Wiley138质谱数据库进行鉴定,并采用峰面积归一化法计算保留指数为2400至3400之间的所有化合物(色酮类物质)与保留指数为1400至2000之间的所有化合物(倍半萜类物质)的含量的比值,结果见表2。
结果显示,天然沉香的色酮类物质与倍半萜类物质的含量的比值在0.290-0.663之间。
表2:天然沉香中的色酮类物质与倍半萜类物质含量的比值
Figure BDA0000409504270000061
实施例2:
取通过甲酸诱导产生的沉香样品10个,色酮类物质与倍半萜类物质含量比值的测定方法同实施例1,结果见表3。
结果显示,甲酸诱导产生沉香的色酮类物质与倍半萜类物质的含量的比值在1.095-8.840之间。
表3:甲酸诱导产生沉香的色酮类物质与倍半萜类物质含量的比值
Figure BDA0000409504270000062
Figure BDA0000409504270000071
实施例3:
取通过菌剂诱导产生的沉香样品10个,色酮类物质与倍半萜类物质含量比值的测定方法同实施例1,结果见表4。
结果显示,菌剂诱导产生沉香的色酮类物质与倍半萜类物质的含量的比值在1.550-10.546之间。
表4:菌剂诱导产生沉香的色酮类物质与倍半萜类物质含量的比值
Figure BDA0000409504270000072

Sáng chế bộc lộ phương pháp phân biệt trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo. Phương pháp xác định trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo theo sáng chế được thực hiện bằng cách đo tỷ lệ hàm lượng chromone và sesquiterpene trong trầm hương bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS). Khi tỷ lệ giữa hàm lượng chromone và hàm lượng sesquiterpene nhỏ hơn 1 thì trầm hương có thể được xác định là trầm hương tự nhiên, khi tỷ lệ này lớn hơn 1 thì được coi là trầm hương nhân tạo, tỷ lệ càng gần 1 thì chất lượng càng tốt. của trầm hương nhân tạo. Sáng chế phân biệt trầm hương tự nhiên với trầm hương nhân tạo có chất lượng khác nhau bằng cách đưa ra phương pháp nhận biết trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo, thúc đẩy thị trường trầm hương phát triển có trật tự và lành mạnh, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất và vận hành trầm hương. .

Sự miêu tả

Phương pháp phân biệt trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo

Lĩnh vực kỹ thuật:

Sáng chế thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học và đặc biệt liên quan đến phương pháp phân biệt trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo.

Kỹ thuật nền:

Trầm hương (Aquilaria Resin, Aloeswood, Trầm hương hoặc Eaglewood) là một loại thuốc quý truyền thống có lịch sử ứng dụng lâu đời, cũng như các loại gia vị và gỗ quý tự nhiên. Trầm hương có lịch sử lâu đời trong việc sử dụng làm thuốc, có lịch sử ít nhất 3.000 năm ở Trung Quốc và Nhật Bản. “Bản tóm tắt của Materia Medica” ghi rằng trầm hương có thể “chữa nóng trên và hạ lạnh, đảo ngược khí và khó thở, suy nhược và đóng kín ruột già, tiểu tiện, tiểu tiện và lạnh của nam giới”. Trầm hương có tính cay nồng, tính ấm, không độc, có tác dụng bổ khí, giảm đau, làm ấm trung gian, ngừng nôn mửa, hít khí và giảm hen suyễn… Có tác dụng chữa đầy bụng, lạnh bụng, suy thận và hen suyễn. Từ xa xưa, trầm hương thường được chế biến thành các miếng Thuốc sắc trong y học cổ truyền Trung Quốc, trầm hương hiện là nguyên liệu của hơn 160 loại thuốc độc quyền của Trung Quốc và có 47 loại thuốc sáng chế của Trung Quốc sử dụng trầm hương trong "Trung Quốc". Thuốc sáng chế cơ bản của Trung Quốc". Trầm hương còn là một loại gia vị truyền thống quý giá được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi ở Châu Á. Hầu hết trầm hương hầu như không có mùi thơm trong điều kiện bình thường nhưng khi hút lại có mùi thơm nồng, có thể át các mùi khác, hương thơm kéo dài rất lâu, là loại gia vị cao cấp để làm tinh dầu và hương thơm tự nhiên. Trầm hương là một trong bảy báu được tôn thờ trong Phật giáo, tượng trưng cho hương thơm trầm lắng của người tu hành trì giới, đồng thời cũng có thể nói là hương thơm của tâm hồn người đã giải thoát. Trầm hương được sản sinh từ cây Thymelaeaceae và có khoảng 32 loài cây có thể sản xuất trầm hương, trong đó có 25 loài Dó bầu và 7 loài Gyrinops. Ở nước tôi, Aquilaria sinensis (Lour.) Gilg, còn gọi là Aquilaria sinensis (Lour.) Gilg), là một loại cây thường xanh nhiệt đới và cận nhiệt đới, là nguồn thực vật duy nhất của Aquilaria sinensis ở nước tôi, phân bố ở Quảng Đông. , Quảng Tây, Hải Nam, Đài Loan ở Trung Quốc, Vân Nam và các nơi khác, đồng thời cũng là một trong "Mười loại thuốc Quảng Đông" về dược liệu chính hãng ở Quảng Đông.

Cây trầm hương sinh trưởng bình thường trong điều kiện tự nhiên, gỗ có màu trắng, tương đối mềm, không có mùi thơm và không sinh ra nhựa, trong tự nhiên cây trầm hương sẽ tiết ra nhựa sau khi bị côn trùng, kiến, bị thương,… Thẩm thấu và lắng đọng trong chất gỗ.Sau nhiều năm kết tụ, tuổi của cây càng lâu, sự lắng đọng nhựa thơm càng lâu thì chất lượng trầm càng tốt.Những trầm hương tồn tại trong tự nhiên và không được tạo ra nhân tạo được gọi là trầm hương tự nhiên. Theo kinh nghiệm chấn thương có thể kích thích sự tiết nhựa từ cây trầm, để thu được nhiều trầm, Shannon đã sử dụng các phương pháp nhân tạo như chặt, bẻ nửa que, đào hang, đốt để kích thích cây trầm. Hiện nay, qua nghiên cứu khoa học, người ta thấy rằng ít nhiều có thể sản xuất trầm hương xung quanh lỗ khoan bằng cách sử dụng các phương pháp cấy vật lý, hóa học và nấm, và một số bằng sáng chế đã tiết lộ phương pháp kỹ thuật tạo ra trầm hương nhân tạo, chẳng hạn như như CN 200710110082 (trầm hương trồng), CN 201110184345 (phương pháp kích thích nhân tạo trầm hương để tạo trầm hương), CN 201010104119 (phương pháp truyền trầm hương lên cây trầm hương), v.v. Một lượng lớn trầm hương nhân tạo có thể thu được bằng các phương pháp này.

Trầm hương tự nhiên thường do thời gian tích tụ lâu hơn nên thường có chất lượng tốt hơn nhưng sản lượng lại ít hơn. Tuy nhiên, trầm hương nhân tạo có chất lượng kém hơn trầm hương tự nhiên do thời gian đông kết ngắn và sự khác biệt về phương pháp hình thành trầm hương nhưng sản lượng lại cao hơn nên sản phẩm trầm hương nhân tạo được sử dụng làm trầm hương tự nhiên trên thị trường mang lại nhiều lợi ích. thiệt hại cho người tiêu dùng. Đồng thời, bản thân chất lượng trầm hương nhân tạo cũng không đồng đều, hiện nay chưa có phương pháp nhận dạng hiệu quả, việc đánh giá thị trường, giao dịch và quản lý tương đối hỗn loạn. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo có sự khác biệt đáng kể về thành phần, càng gần giống trầm hương tự nhiên thì chất lượng trầm hương nhân tạo càng tốt. Bằng sáng chế này phân biệt trầm hương tự nhiên với trầm hương nhân tạo có chất lượng khác nhau bằng cách đưa ra phương pháp xác định trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo, nhằm đảm bảo thị trường trầm hương phát triển có trật tự và lành mạnh, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và phục vụ doanh nghiệp sản xuất, vận hành. của trầm hương.

Nội dung sáng chế:

Mục đích của sáng chế là đưa ra phương pháp phân biệt trầm hương tự nhiên được hình thành trong điều kiện tự nhiên và trầm hương nhân tạo được sản xuất thông qua cảm ứng nhân tạo, bằng cách sử dụng phương pháp này có thể phân biệt được trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo có chất lượng khác nhau.

Trong sáng chế, bằng cách so sánh tỷ lệ hàm lượng chromone và hàm lượng sesquiterpene của trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo, người ta thấy rằng cả hai có sự khác biệt rõ ràng, tỷ lệ trầm hương tự nhiên nhỏ, trong khi tỷ lệ trầm hương nhân tạo lớn. Sáng chế này đã được thực hiện nhờ những phát hiện trên.

Phương pháp để phân biệt trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo theo sáng chế là phân biệt trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo bằng cách đo tỷ lệ hàm lượng chromone và sesquiterpenoid trong trầm hương, chẳng hạn như thông qua thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS) để xác định. đo tỷ lệ hàm lượng chromone với hàm lượng sesquiterpene (phần trăm khối lượng) trong trầm hương. Khi tỷ lệ giữa hàm lượng chromone và hàm lượng sesquiterpene nhỏ hơn 1 thì trầm hương có thể được xác định là trầm hương tự nhiên, khi tỷ lệ này lớn hơn 1 thì được coi là trầm hương nhân tạo, tỷ lệ càng gần 1 thì chất lượng càng tốt. của trầm hương nhân tạo. Nếu không có hai loại thành phần này thì đó là mẫu trầm giả hoặc nhang không mùi. Trong phương pháp xác định trầm hương tự nhiên và trầm hương nhân tạo do sáng chế đề xuất, hàm lượng chromone và sesquiterpenoid trong trầm hương được xác định bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS). Mẫu được sử dụng để phát hiện GC-MS có thể thu được bằng cách chiết xuất trầm hương nghiền thành bột trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng bằng dung môi chloroform.

Trong số đó, chất chromone dùng để chỉ một loạt các hợp chất được biểu thị bằng các dẫn xuất chromone có chứa 2-phenylethyl (2-phenylethyl), bao gồm nhưng không giới hạn ở 13-Docosen-1-ol, (Z)-;6 -methoxy-2-( 2-phenyletyl)crom; 5,8-dihydroxy-2-(2-phenyletyl)crom; 6-hydroxy-2-(2-phenyletyl)cromon; 6,7-dimetoxy-2-[2 -(3'-metoxyphenyl )etyl]cromon; 5,8-dihydroxy-2-[2-(4'-metoxyphenyl)etyl]cromon; Hydrastin; 6,7-dimetoxy-2-(2-phenyletyl)cromon. Sesquiterpenes dùng để chỉ một loạt các hợp chất được đại diện bởi sesquiterpenes (terpenoid tự nhiên có 15 nguyên tử carbon trong phân tử), bao gồm nhưng không giới hạn ở (-)-Spathulenol; Acetate, (2,4a,5 ,8a-tetramethyl-1,2, 3,4,4a,7,8,8a-octahydro-1-naphthalenyl)ester; Farnesol; 5,6,6-Trimetyl-5-(3-oxobut-1-enyl) -1-oxaspiro[2.5]octan- 4-one; b-Selinenol; Aristolone; Ledene oxit-(I); baimuxinal; Verrucarol; Rượu Glaucyl; Saussurea lacton, dehydro; Velleral; )(phenyl)metyl]-, dimetyl este; 4-Benzyloxynitrobenzen.

Khi phép đo GC-MS sử dụng cột sắc ký mao quản thạch anh Rtx-5MS và nhiệt độ cột là 230°C, các nhiễm sắc thể được mô tả trong sáng chế đề cập đến tất cả các hợp chất có chỉ số lưu giữ nằm trong khoảng từ 2400 đến 3400; Terpenoid đề cập đến tất cả các hợp chất với chỉ số duy trì trong khoảng từ 1400 đến 2000. Chỉ số lưu giữ của các hợp chất đại diện của sesquiterpen và chromone trong các điều kiện sắc ký nêu trên được liệt kê trong Bảng 1.

Bảng 1: Sử dụng cột mao quản thạch anh Rtx-5MS, chỉ số lưu giữ tương ứng với các hợp chất khác nhau khi nhiệt độ cột là 230°C

Sáng chế có thể phân biệt hiệu quả trầm hương tự nhiên với trầm hương nhân tạo bằng cách đo tỷ lệ chromone và sesquiterpenoid trong trầm hương, đồng thời có thể suy ra tác dụng của trầm hương nhân tạo thông qua tỷ lệ, đó là việc phân loại trầm hương nhân tạo làm cơ sở để phát huy tác dụng của trầm hương nhân tạo. thị trường trầm hương phát triển có trật tự, lành mạnh, bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng, phục vụ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trầm hương.

Các cách chi tiết:

Các ví dụ sau đây nhằm minh họa thêm sáng chế, thay vì giới hạn sáng chế.

Ví dụ 1:

Thu 10 mẫu trầm hương tự nhiên trên ruộng và nghiền nát (qua rây 60 lưới). Mỗi mẫu lấy 0,5g, cân chính xác, cho vào bình Erlenmeyer có nút đậy, thêm chính xác 10mL cloroform, lắc chặt, cân và ngâm trong lạnh trong 24 giờ. Dịch chiết được làm bay hơi đến khô trên nồi cách thủy ở 80°C để thu được dịch chiết. Dịch chiết này được hòa tan bằng cách thêm cloroform, định lượng thành 2 mL, lọc qua màng vi xốp (0,45 μm) và lấy 1 μL làm mẫu. Điều kiện sắc ký của phương pháp sắc ký khí khối phổ: cột sắc ký là cột mao quản thạch anh Rtx-5MS; nhiệt độ cổng phun là 230°C; khí mang là helium có độ tinh khiết cao, tốc độ dòng 1,0mL/phút, thể tích tiêm là 1μL, tiêm chia đôi 1:30. Chương trình làm nóng: 90°C trong 4 phút, 2,5°C/phút đến 160°C trong 5 phút, 0,3°C/phút đến 180°C trong 5 phút, 2°C/phút đến 200°C, 1°C/ tối thiểu đến 230°C trong 120 phút. Các điều kiện đo khối phổ là nguồn ion EI; năng lượng ion hóa 70ev; điện áp ion hóa 1977mV, nhiệt độ ion 171°C, độ trễ dung môi 4 phút; phạm vi quét khối lượng 50-550m/z.

Thông qua Máy trạm hóa học Shimadzu (V2.0), cơ sở dữ liệu phổ khối Wiley138 đã được sử dụng để nhận dạng và phương pháp chuẩn hóa diện tích cực đại được sử dụng để tính toán tất cả các hợp chất (chromone) có chỉ số lưu giữ trong khoảng từ 2400 đến 3400 và các hợp chất có chỉ số lưu giữ trong khoảng từ 1400 đến 3400. Tỷ lệ hàm lượng tất cả các hợp chất (sesquiterpenoid) giữa năm 2000, kết quả được thể hiện ở Bảng 2.

Kết quả cho thấy tỷ lệ hàm lượng chromone và sesquiterpenoid trong trầm hương tự nhiên nằm trong khoảng 0,290-0,663.

Bảng 2: Tỷ lệ chromone và sesquiterpenoid trong trầm hương tự nhiên


Ví dụ 2:

Lấy 10 mẫu trầm hương cảm ứng bằng axit formic, phương pháp xác định tỷ lệ hàm lượng chromone và sesquiterpenoid tương tự như ví dụ 1, kết quả được trình bày ở Bảng 3.

Kết quả cho thấy tỷ lệ hàm lượng chromone và sesquiterpenoid do axit formic tạo ra để tạo ra trầm hương nằm trong khoảng 1,095-8,840.

Bảng 3: Tỷ lệ hàm lượng chromone và sesquiterpenoid do axit formic tạo ra để tạo ra trầm hương

Ví dụ 3:

Lấy 10 mẫu trầm hương do vi khuẩn gây ra, phương pháp xác định tỷ lệ hàm lượng chromone và sesquiterpenoid tương tự như ví dụ 1, kết quả được trình bày ở Bảng 4.

Kết quả cho thấy tỷ lệ hàm lượng chromone và sesquiterpenoid do tác nhân vi khuẩn tạo ra để tạo ra trầm hương nằm trong khoảng 1,550-10,546.

Bảng 4: Tỷ lệ hàm lượng chromone và sesquiterpenoid do tác nhân vi khuẩn tạo ra trầm hương






  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS