Container Icon
Hiển thị các bài đăng có nhãn agarwood. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn agarwood. Hiển thị tất cả bài đăng

Tonkin musk perfume

 


Tincturing musk pods and grains typically involves extracting their aromatic compounds using a solvent, usually alcohol. Here’s a general approach:

Materials Needed:

Musk pods or grains

High-proof alcohol (like vodka or grain alcohol)

Glass jar with a tight-sealing lid

Strainer or cheesecloth

Process:

Preparation: Break up the musk pods or grains to increase surface area.
Infusion: Place the broken pods/grains in the jar and cover them with the alcohol, ensuring they are fully submerged.
Steeping: Seal the jar tightly and store it in a cool, dark place. Let it steep for several weeks (2-4 weeks is common), shaking it gently every few days.
Straining: After the infusion period, strain the mixture through a cheesecloth or fine strainer to remove the solid particles.
Storage: Store the tincture in a dark glass bottle to preserve its potency.
Usage: The resulting tincture can be used in perfumes, aromatherapy, or even in small amounts for flavoring.
Always ensure you’re using safe and ethically sourced materials, especially with substances like musk, which may be regulated or endangered.
To make attar using your tincture with sandalwood oil or oud, follow these steps:
Ingredients:

Musk tincture
Sandalwood oil or oud oil
Carrier oil (like jojoba or fractionated coconut oil)
Process:

Mixing: In a glass bottle, combine a base of sandalwood or oud oil with your musk tincture. A common ratio is about 70% base oil to 30% tincture, but you can adjust based on your scent preference.
Blending: Add a few drops of a carrier oil if desired to soften the blend.
Maturation: Seal the bottle and let it sit in a cool, dark place for at least a few weeks to allow the scents to meld and mature.
Usage: After maturation, your attar is ready to use. Apply it to pulse points for a long-lasting fragrance.

Always ensure you’re working with quality ingredients for the best results.


  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Vietnam agarwood story part 1





Vietnam – a small country in Southeast Asia with more than 96 million inhabitants, is known by international friends for famous agricultural products such as rice, coffee, latex from rubber tree, … Agricultural products from Vietnam are popular by their simplicity, purity and quintessence as Vietnamese people who work hard with engrossing spirit to create the best quality results. Agarwood – which is considered as one of the most rare and sacred items reserved for kings and nobles in the past. In our country, Agarwood is sought and treasured in almost all religions, is considered a symbol of the sanctity, holiness and miracles bestowed by heaven and earth.


  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Agarwood bead - Agarwood bracelet

 

Vietnam natural agarwood round bead size 4mm - 14mm

Vietnam natural agarwood drump bead size 6x8mm - 12x14mm

Vietnam handmade agarwood and herbal bracelet size 8mm


  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Khám phá ý nghĩa của vòng trầm hương 17 hạt

 


Quan niệm luân hồi

Vòng trầm hương 17 hạt là một món trang sức tâm linh được nhiều người ưa chuộng, bởi nó không chỉ đẹp mắt mà còn mang nhiều ý nghĩa sâu sắc. Theo quan niệm luân hồi, đời người sẽ trải qua bốn giai đoạn là sinh, lão, bệnh, và tử. Mỗi giai đoạn này được biểu thị bởi một con số, từ 1 đến 4. Để vượt qua vòng luân hồi, người ta cần phải đeo vòng trầm hương có số hạt chia hết cho 4 còn dư 1, tức là số hạt lẻ. Số hạt lẻ này biểu thị cho sự sống, sự bắt đầu và sự may mắn.

Cụ thể như sau:

  • Số dư là 1: Thuộc cung sinh, mang ý nghĩa là sinh sôi, nảy nở và bắt đầu cho mọi việc.
  • Số dư là 2: Thuộc cung lão, có ý nghĩa là già, sức khỏe tốt.
  • Số dư là 3: Đây là số thuộc cung bệnh có nghĩa là bệnh tật và ốm yếu.
  • Số dư là 4: Thuộc vào cung tử mang ý nghĩa là chết chóc, chấm dứt đời người.

Vòng trầm hương 17 hạt cũng được coi là biểu tượng của sự thiện lành và tinh tấn. Khi đeo vòng trầm hương 17 hạt, người ta tin rằng sẽ được nhắc nhở phải luôn làm những điều thiện, tích đức hành thiện để có được một cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai. 


Quan niệm Đạo Phật cho rằng, số 17 là một con số đặc biệt, bởi nó là tổng của số 10 và số 7. Số 10 tượng trưng cho 10 pháp môn, là 10 đức tính tốt đẹp mà người Phật tử cần phải tuân thủ. Số 7 tượng trưng cho 7 bậc giác ngộ, là 7 giai đoạn mà người Phật tử cần phải trải qua để đạt đến giải thoát. Nhiều người thường mua vòng tay 17 hạt đeo kết hợp cùng với làm việc thiện và những điều tốt đẹp đều là người có thiện căn.


Thuyết âm dương

Theo thuyết âm dương, số lẻ mang tính dương và số chẵn mang tính âm. Đối với tính dương có ý nghĩa là dương khí tốt và là năng lượng tích cực. Còn đối với tính âm có ý nghĩa là âm khí, không tốt.

  • Âm – Tượng trưng cho âm khí, những điều không may mắn, xui xẻo…
  • Dương – Tượng trưng cho dương khí những điều may mắn, tốt đẹp nhất…

Vòng trầm hương 17 hạt mang ý nghĩa rất đặc biệt. Số 17 là số lẻ, thuộc tính dương, tượng trưng cho sức mạnh, quyền lực và may mắn. Vòng trầm hương 17 hạt được cho là có khả năng mang lại cho người đeo sự bình an, may mắn, thuận lợi trong công việc và cuộc sống.

Vòng trầm hương 17 hạt cũng là một biểu tượng của sự cân bằng và hòa hợp. Số 17 được coi là một con số đặc biệt, biểu thị sự cân bằng và sự liên kết giữa trí tuệ và tâm linh. Người đeo vòng trầm hương 17 hạt sẽ tìm được sự cân bằng và hòa hợp trong nội tâm và ngoại cảnh. Đặc biệt với những ai thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi và hay đau yếu thì nên đeo vòng tay 17 hạt. Nó sẽ giúp phòng chống được bệnh tật hiệu quả và giải tỏa mọi căng thẳng, mệt mỏi trong cuộc sống.

Quan niệm quái số

Quan niệm quái số là một quan niệm dựa trên các con số và ý nghĩa của chúng. Theo quan niệm này, mỗi con số đều có một ý nghĩa riêng và biểu tượng cho một điều gì đó. Cách tính quái số như sau:

  • Đối với số hạt có 1 con số: lấy số đó trừ đi cho 5 ra được quái số
  • Đối với số hạt có 2 con số: lấy 2 số đó cộng lại với nhau và trừ đi cho 5

Ý nghĩa của các con số quái số được hiểu như sau:

  • Số 1: Nhất phú quý – Tượng trưng cho sự giàu có, sung túc
  • Số 2: Nhì bần tiện – Thể hiện sự nghèo nàn, khốn khó
  • Số 3: Tam vinh hiển – Tượng trưng cho quyền lực hay chức phận
  • Số 4: Tứ đạt đạo – Tượng trưng cho sự thuận lợi, làm ăn phát triển
  • Số 5: Ngũ Biệt Ly – Thể hiện sự lìa sống

Chính vì vậy, vòng đeo tay 17 tính theo quái số là 1+7=8, 8-5=3 chính là Tam Vinh Hiển. Biểu hiện cho quyền lực và chức vị. Vòng tay 17 hạt theo quan niệm này phù hợp cho những ai mong muốn cầu mong có sự phát triển hơn nữa trong sự nghiệp, mọi chuyện suôn sẻ hơn trong cuộc sống. Ngoài ra, vòng trầm hương 17 hạt còn giúp người đeo hấp thụ năng lượng tích cực, xua đuổi tà khí và bệnh tật, mang lại sức khỏe và hạnh phúc. 


  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

練香(ねりこう)の作り方 Cách làm Neriko




"Thêm nguyên liệu và kiểm tra mùi thơm"
Đầu tiên, hãy thêm trầm hương.
Là nguyên liệu thô, khi làm nóng sẽ có mùi nên không có mùi nồng nhưng vui lòng kiểm tra trước.
Khi cho lần lượt từng nguyên liệu vào, bạn nhớ ngửi mùi hương để kiểm tra mùi thơm của từng nguyên liệu.
Kiểm tra mùi thơm của các nguyên liệu bạn đang trộn mỗi khi thêm chúng vào.
Bạn có thể cảm nhận được sự thay đổi trong mùi hương.
Cuối cùng cho bột than vào và trộn đều.
Màu sắc thay đổi rất nhiều.
Sau khi bột than đã trộn đều, thêm từng chút mật ong vào và trộn đều.
Đầu tiên, trộn bằng chày (thìa).
Khi các nguyên liệu đã trở nên hơi dính và có độ đàn hồi nhất định, hãy nhào chúng bằng tay.
Bạn càng nhào kỹ thì mật ong sẽ càng lan tỏa đều và mùi thơm càng thơm.
Khi nó cứng như dái tai, hãy vo một quả bóng có đường kính khoảng 7 mm. Đặt nó trong lòng bàn tay của bạn và cuộn nó bằng đầu ngón tay để tạo hình.
"Hoàn thành"
Kết quả là một nerika bóng loáng.
〈Cách bảo quản Nerika〉
・Nếu bạn bảo quản nhang gạch còn sót lại trong hộp đựng có thể kín khí, chẳng hạn như hộp đựng Tupperware, nó sẽ để được lâu hơn. Việc đông lạnh thậm chí còn tốt hơn vì nó ngăn ngừa nấm mốc hình thành.
- Ngay cả khi nấm mốc đã phát triển, bạn vẫn có thể làm cho nấm mốc có mùi thơm trở lại bằng cách cạo bỏ phần đó. Sau đó, vui lòng bảo quản ở nơi tối, mát mẻ.
・Bạn cũng nên để nguyên một cục và xé nhỏ khi cần thiết khi sử dụng.
原料を入れ、香りを確認する
混ぜた原料の香りも確認する
炭を入れる
よく混ぜる
よく練り上げる
原料を成形する
完成

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

お香の歴史 - Lịch sử của trầm hương


ジンチョウゲ科の常緑樹の樹皮に傷がつき、それを治すために植物自身が出した樹液が固まって樹脂となり、長い時間をかけて成分が変質することで、特有の香りを放つようになったものを沈香(じんこう)といいます。沈香という名前は、普通の木よりも比重が重く「水に沈む」ことに由来します。

Khi vỏ của một cây thường xanh thuộc họ Rhinocerosaceae bị hư hại, nhựa do cây tiết ra để chữa lành vết thương sẽ cứng lại thành nhựa và các thành phần thay đổi theo thời gian, tỏa ra mùi hương đặc trưng được gọi là trầm hương. Cái tên trầm hương xuất phát từ việc nó nặng hơn những cây thông thường và “chìm trong nước”.

日本でお香が用いられたのは、仏教の伝来と同じく、6世紀ごろ。

お香について最も古い記述である日本書紀には、大きな木の塊が淡路島に流れ着き、それを燃やしたところ、良い香りがしたので、朝廷に献上したと記されています。

その木の塊は、沈水香木だったと言われています。

奈良時代には、仏前に香を供えるなど宗教的な意味合いが強かったそうです。

平安時代以降は、宗教的な使用だけではなく、貴族が香を楽しむようになりました。それから現代に至るまで、武士、商人、そして庶民にまで浸透し、日常的に使用されるようになりました。

Hương lần đầu tiên được sử dụng ở Nhật Bản vào khoảng thế kỷ thứ 6, ngay khi Phật giáo du nhập vào.

Nihon Shoki, văn bản cổ nhất về nhang, kể rằng một khối gỗ lớn trôi dạt vào đảo Awaji và khi đốt, nó tỏa ra một mùi thơm dễ chịu nên đã được dâng lên triều đình.

Khối gỗ tương truyền là một loại cây có mùi thơm.

Có vẻ như vào thời Nara, nó mang ý nghĩa tôn giáo mạnh mẽ, chẳng hạn như dâng hương trước tượng Phật.

Từ thời Heian trở đi, nhang không chỉ được sử dụng vì lý do tôn giáo mà giới quý tộc bắt đầu thưởng thức hương. Kể từ đó, nó đã lan rộng đến các samurai, thương gia và người dân bình thường và được sử dụng hàng ngày.


  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Lịch sử giao dịch bán trầm

 

Khách hàng Trung Quốc mua hàng 
Khách mua từ Trung Quốc 
Thu từ khách UAE

Khách hàng Jatin từ UAE










  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Câu chuyện về trầm hương

 


Trong vạn vật từ buổi Hồng hoang cho đến nay linh  hồn nào dù là cây cỏ hay động vật hay con người khi bị tấn công đều tiết ra một chất độc hoặc chất không có lợi để kháng lại sự tấn công đó , nhưng lại có 1 loại cây khi bị tấn công lại tiết  ra 1 loại nhựa tự chữa lành cho vết thương của mình nhưng cũng là chất chữa được các bệnh về thân và tâm cho nhân loại đó chính là trầm hương. 

Trầm hương là tính dương, và vì có đặc điểm có thể trầm xuống nên có thể đi vào thận để bổ cho chân khí của con người ở thận, nhưng lại không thể đi xuống luân xa 1, 2 nên quế có thể đi vào được luân xa 1,2 do đó sự kết hợp giữa trầm và quế là 1 sự kết hợp hoàn hảo để bổ nguyên khí và đi vào sửa chữa phần gốc khi bị thoát khí. Nên phối trộn theo tỷ lệ 80/20 (quế/trầm) để lấy âm bọc dương, dương sẽ được hiển lộ về sau để đẩy nguyên khí bị hao hụt trong cơ thể bệnh nhân lên sau 1 thời chữa lành bằng trầm và quế. 

“Dược có tính linh” và “dược + âm nhạc”. 

Khi chúng ta dùng dược để chữa lành, nên kết hợp với âm nhạc làm vật dẫn tần số, để kích thích sự “tỉnh dậy” của các ti thể, của các tế bào trong toàn bộ cơ thể, âm nhạc đúng tần số sẽ giúp cân bằng được phần nào đó sự mất cân bằng trong cơ thể, đôi khi 1 buổi nhạc đúng tần số có thể chữa lành 1 vấn đề, nhưng chọn sai tần số sẽ làm cơ thể trở nên mệt hơn. 

Ngày nay xã hội đảo lộn bởi những dòng năng lượng đưa vào cuộc sống ở tần 440hz làm cho con người trở nên đảo điên, mất tính linh và mất kết nối với chính mình cũng như mất kết nối với nguồn! Để đi sâu vào bộ chữa lành hãy tiếp tục đào sâu tìm hiểu và nghiên cứu từng tần số nhạc tạo nên âm hưởng của sự  chữa lành và yêu thương. 

Trầm còn 1 ý nghĩa quan trọng nữa mà sách ít nói tới là giáng thần xuống hội với tinh trong luyện tam bảo tinh khí thần. 

đo cảm xạ thì gói RAP năng lượng là 39k (màu xanh dương) còn gói WAP là 52k màu tím. WAP ở tầng đó thì người gần mức sẽ thấy như gặp tiên dược, còn nếu cách xa quá thì lại không thấy gì. 

Bạch kỳ trên mức tím 3 cấp (cấp hư vô), nhưng trước xoay nghịch sau xoay thuận. Bạch kỳ bình thường thấy vẫn còn tia lửa bên trong. Nhưng bạch kỳ của Sophie thì hoàn toàn biến mất cái đó. Tầng ấy linh tính đều rất mạnh, nên thường sẽ dùng để chữa bệnh hoặc giúp người thì sẽ không bị "lỗi". Còn nếu dùng để kiếm tiền rồi hưởng thụ thì phước sẽ tổn rất nhanh.

Hôm nay (24/8/2024) tạo ra 1 viên dược năng lượng tím, nhưng tác dụng chính lại là trừ tà và phục hồi, có sử dụng bột trầm WAP. Trước đây viên thuốc của em chỉ phục hồi thôi không có trừ âm tà.

 Hôm nay em đổ bột trầm vào cao nhất định trầm không chịu chìm xuống, Em trì lục tự một câu thôi là tất cả tan. 











  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Cách thử chất lượng trầm của người Trung Đông


Đầu tiên sẽ khò than để cháy, sau  khi than  cháy lên 1-2p bắt đầu cho miếng trầm thô vào, cách đặt miếng trầm thô lên viên than là đặt phần có dầu hướng lên trên, phần không dầu sẽ úp vào phần than. Vì khi than bén cháy, thì sẽ cháy phần gỗ, và làm nóng phần gỗ để phần tinh dầu sẽ đẩy mùi lên và sôi ở trên. 

Sau đó đưa áo trùm lên toàn bộ lư đốt trầm, cứ để áo trùm như vậy càng lâu càng tốt, hoặc cho đến khi cháy hết miếng trầm trên than. Làm như vậy để kiểm tra 3 điểm chính: 

1. Mùi hương của trầm 

2. Độ lưu hương của trầm (được ủ trong lớp vải được bao lâu)

3. Độ khuếch của hương trầm (sau khi bị ủ vải áo lên nhưng vẫn khuếch được nghĩa là chất lượng đạt).

  

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Câu chuyện trong kinh doanh trầm

 


Ngày 4/10/2023 TTT tham gia triển lãm tại hội chợ nước hoa ở Sharjah UAE, hội chợ diễn ra từ 4-12/10, và TTT chỉ khiêm tốn nằm ở 1 góc thu mình nơi cuối của khu vực diễn ra hội chợ, hàng hoá cũng được đóng gói trong bao bì nilon thô sơ, đơn giản, và ít hàng tinh dầu, kèm với ít hàng nhang và vòng tay trầm hương. 

Với tâm thái đến để quảng bá sản phẩm trầm của Việt Nam với bạn bè quốc tế, chúng tôi cũng rất thoải mái không bị áp lực doanh số bán hàng tại triển lãm. 

Có một vị khách đã đến gian hàng và khi họ nhìn thấy sản phẩm cũng như được thưởng thức mùi hương của trầm TTT, anh đã giơ tay lên trời và kêu lên rằng "ôi Thánh Thần của tôi ơi, thiên đường của tôi đây rồi", cảm xúc của tôi cũng bị thăng hoa trong phút giây anh gọi Thánh Thần của anh như vậy. 

Rồi cũng có 1 vị khách từ Thổ Nhĩ Kỳ khi được thưởng thức 1 gói sản phẩm collagen, anh quá phấn khích và ngạc nhiên với hàm lượng thành phần các dưỡng chất như vậy nhưng giá chỉ có 760k/hộp, anh đã xin được độc quyền bán hàng collagen tại thị trường Châu Âu, Trung Đông. 

Và cũng có khách hàng quá thích sản phẩm của TTT, chú ấy là 1 vị khách đến từ Qatar, chú không biết chữ, không biết dùng điện thoại, phải nhờ trợ lý đi cùng chụp ảnh chú đứng ở gian hàng của TTT và gửi cho mình, bảo rằng nhớ chú rất thích tinh dầu trầm hương của TTT, và hãy gửi cho chú mẫu tinh dầu để chú được dùng trong cuộc sống hàng ngày của chú. 

Cũng có câu chuyện, anh Lâm là giám đốc sales của công ty livestream Trung Quốc, bố bị phổi, và anh đã dùng tình yêu của mình dành cho bố bằng cách tặng bố 3 hộp nhang vân mây của TTT để cho bố có thể xông mỗi ngày, với mong muốn phổi của bố được cải thiện nhờ mùi hương và tính dược có trong trầm hương của TTT. 

Cũng có vị khách từ Ấn Độ, là chủ của 1 công ty đang kinh doanh trầm hương, tuy nhiên khi anh thấy những thước video giới thiệu về trầm của TTT, anh đã quá phấn khích và muốn được trải nghiệm trầm hương của TTT như thế nào. 

Và tuyệt vời hơn, chúng tôi nhận được 1 LOI lớn của 1 tổ chức phi chính phủ của Mỹ đặt hàng mua trà với tổng số 1200 tấn. 


  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Hành trình xuất khẩu hàng trầm

Gửi mẫu đi Saudi Arabia

Đi Dubai
Đi Trung Quốc - Tô Châu 



Gửi hàng đi Ấn Độ



Hàng gửi đi Nam Phi 



Gửi hàng đi Nam Phi cho  Feroze  



Lô hàng đi Mỹ của chị Thuý 

Xuất  hàng đi Giang  Tô  Trung  Quốc  ngày  4/4/2024



  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

柯拉斯那沉香的化学成分研究 - Aquilaria crassna

 


Chemical constituents from the agarwood of Aquilaria crassna

To study the chemical constituents and biological activity of wild agarwood from Aquilaria crassna.Various column chromatographic techniques were used for isolation and purification from the agarwood of A. crassna,and the structures of the compounds were identified on the basis of spectroscopic data and physicochemical properties analysis.Twelve compounds were isolated from the ethanol extract of wild agarwood originating from A.crassna in Cambodia,and the structures were identified as 7α-H-9(10)-ene-11,12-epoxy-8-oxoeremophilane (1),7β-H-9(10)-ene-11,12-epoxy-8-oxoeremophilane (2),neopetasane (eremophila-9,11-dien-8-one) (3),jinkoh-eremol (4),(rel)-4β,5β,7β-eremophil-9-en-12,8β-olide (5),nootkatone (6),11-hydroxy-valenc-1(10)-en-2-one (7),(7S,9S,10S)-(+)-9-hydroxy-selina-4,11-dien-14-al(8),5-hydroxy-2-[2-(4-methoxyphenyl)ethenyl]chromone (9),5-hydroxy-6methoxy-2-(2-phenylethyl)chromone (10),6-methoxy-2-(2-phenylethyl)chromone (11),5-hydroxy-6-methoxy-2-[2-(4-methoxyphenyl)ethyl)chromone (12).Among them,compounds 1-8 are sesquiterpenoids,compound 9 is 2-[2-phenylethenyl]chromone,and compounds 10-12 are 2-(2-phenylethyl)chromone compounds.Compounds 2-11 were isolated from agarwood of A. crassna for the first time.The acetylcholinesterase inhibitory activities of compounds were evaluated by Ellman colorimetric method.Among them,compounds 1~3 and 12 showed acetylcholinesterase inhibitory activities.

对柬埔寨野生柯拉斯那(Aquilaria crassna)沉香的化学成分和生物活性进行研究。实验采用多种柱色谱法对该沉香进行分离纯化;通过现代波普技术结合化合物理化性质对所得单体化合物进行结构鉴定,从柬埔寨野生柯拉斯那沉香共分离出12个化合物,分别鉴定为7α-H-9(10)-ene-11,12-epoxy-8-oxoeremophilane(1)、7β-H-9(10)-ene-11,12-epoxy-8-oxoeremophilane(2)、neopetasane (eremophila-9,11-dien-8-one)(3)、jinkoh-eremol(4)、(rel)-4β,5β,7β-eremophil-9-en-12,8β-olide(5)、诺卡酮(6)、11-hydroxy-valenc-1(10)-en-2-one(7)、(7S, 9S, 10S)-(+)-9-hydroxy-selina-4,11-dien-14-al(8)、5-羟基-2-[2-(4-甲氧基苯)乙烯基]色酮(9)、5-羟基-6甲氧基-2-(2-苯乙基)色酮(10)、6-甲氧基-2-(2-苯乙基)色酮(11)、5-羟基-6甲氧基-2-[2-(4-甲氧基苯)乙基]色酮(12)。其中化合物1~8为倍半萜类化合物,化合物9为2-(2-苯乙烯基)色酮类化合物,化合物10~12为2-(2-苯乙基)色酮类化合物。且化合物2~11均是首次从柯拉斯那沉香分离。采用Ellman比色法对单体化合物进行乙酰胆碱酯酶抑制活性的测定,活性测定结果表明化合物1~312具有乙酰胆碱酯酶抑制活性。

沉香为瑞香科( Thymelaeaceae) 沉香属( Aqui¯ laria)或拟沉香属(Gyrinops)植物含有树脂的干燥 芯材(中国药典委员会ꎬ2015) 沉香是传统的名 贵中药和香料ꎬ其味辛、苦ꎬ性微温ꎬ具有行气止 痛、温中止呕、纳气平喘等功效主要用于治疗胸 腹胀闷疼痛、胃寒呕吐呃逆、胃虚气逆喘急等( 中 国药典委员会ꎬ2015) 现代药理学研究发现沉 香具有镇痛、镇静、抗炎、抗氧化、抗肿瘤、细胞毒、 抑菌、降糖、抗抑郁等药理作用( 戴好富ꎬ2017杨 洋等ꎬ2016ꎻ康科星等ꎬ2017)  目前报道的沉香属 植物约有 23 种主要分布于中国、泰国、印度、缅 甸、老挝、柬埔寨、马来西亚、印度尼西亚等东南亚 国家(戴好富和梅文莉ꎬ2015) 国内外学者对沉 香的化学成分研究始于 20 世纪 50 年代目前已鉴 定出了 300 多个化学成分ꎬ主要是倍半萜类和 2¯ (2¯苯乙基)色酮类化合物(Chen et al. 2012戴好 富2017 Naef 2015 邵 杭 等 2015, Shao et al. 2016向盼等2017Xiang et al. 2017)

柯拉斯那沉香树( A. crassna) 主要分布于柬埔 寨、泰国、老挝、越南等国家(戴好富和梅文莉 2015) 目前关于柯拉斯那沉香的化学成分和生 物活性研究报道较少本课题组前期对产自老挝 的柯拉斯那沉香进行了研究ꎬ报道了少量倍半萜 类和 2¯(2¯苯乙基) 色酮类化合物ꎬ部分化合物具 有一定的乙酰胆碱脂酶抑制活性和降血糖活性 (康科星等2017王红妮等2016杨洋等ꎬ2016 Yang et al. 2017)ꎮ 本研究选用柬埔寨野生柯拉 斯那沉香为材料从其乙醇提取物中分离鉴定了 10 个 2¯(2¯苯乙基)色酮类化合物(图 1)其中化

合物 6、7 和 9 均为首次从柯拉斯那沉香中分离得 到ꎮ 初步揭示了柬埔寨柯拉斯那沉香的化学成 分ꎬ为其进一步开发利用提供了科学依据ꎮ

1 材料与仪器

1.1 材料
沉香样品于 2017 年 11 月购于柬埔寨金边ꎬ经

中国热带农业科学院热带生物技术研究所王军博 士鉴定其基源植物为柯拉斯那( Aquilaria crassna) ꎬ 标本编号为( JPZ20171101) ꎬ保存于中国热带农业 科学院热带生物技术研究所ꎮ

1.2 仪器和试剂
仪器:柱层析硅胶 G(200 ~ 300 目ꎬ60 ~ 80 目)

(青岛海洋化工厂)旋转蒸发仪(德国 Heidolph Laborota) Sephadex LH¯20 ( 德 国 Merck 公 司) ODS(20~45  SymbolmA@ m)(日本 Fuji 公司), 高效液相色谱仪( Agilent 1260) ( 美国安捷伦科技 有限公司)ꎻ色谱柱(C18,250 mm×4.6 mmID)(日 本 Nacalai Tesque 公司)Rudolph Autopol III polar¯ imeter(美国 Rudolph Research Analytical)半制备 高效液相色谱仪(SUMMIT P680A)(美国 Dionex 公司)半制备色谱柱(C18250 mm×10.0 mmꎬID) ( 日本 COSMOSIL 公司) ELX¯800 酶标仪( 美国宝 特公司)Bruker AV¯500 型超导核磁共振波谱仪 TMS 为内标

试剂:乙酰胆碱酯酶、碘化硫代乙酰胆碱、二 硫代二硝基苯甲酸(DNTB)、他克林(美国 Sigma 公司) 人慢性髓原白血病细胞株 K562( 中国科学院上海生命科学研究院细胞库)

2 提取与分离

将干燥的柬埔寨柯拉斯那沉香样品(928.0 g) 用 95% 乙醇加热回流提取 3 次( 每次 3 h每次加 入乙醇 5 L)减压浓缩ꎬ得乙醇浸膏 375.2 g 用水 将乙醇提取物分散形成悬浊液ꎬ用石油醚进行萃 取ꎬ得到浸膏 440.0 mg剩余部分经减压柱色谱 以氯仿-甲醇(1∶0~0∶1)梯度洗脱得到20个 流份(Fr.1~Fr.20)

Fr.9 (6.9 g) 经 Sephadex LH¯20(石油醚 ∶ 氯 仿∶甲醇=2∶1∶1)洗脱得到3个流份(Fr.9- 1~Fr.9-3) Fr.9-3(5.0 g)经硅胶柱色谱以石 油醚-乙酸乙酯(50 ∶ 1)洗脱得到 9 个流份(Fr.9- 3-1~Fr.9-3-9) Fr.9-3-6(306.5 mg)经硅胶柱 色谱ꎬ以石油醚-氯仿-丙酮(100 ∶ 10 ∶ 1) 洗脱 得到14个流份(Fr.9-3-6-1~Fr.9-3-6-14) Fr.9-3-6-14(41.0 mg)通过半制备高效液相色谱

仪(C18柱35%乙腈水ꎬ流速 4 mL􀅰min¯1检测波 长 244 nm)洗脱得到化合物 8(4.5 mg保留时间 12.8 min)

Fr.12 经 ODS 柱色谱ꎬ以甲醇-水(3 ∶ 7 ~ 1 ∶ 0)梯度洗脱得到 12 个流份(Fr.12-1 ~ Fr.12- 12)ꎮ Fr.12-7(1.5 g)析出部分白色固体ꎬ依次用 石油醚、氯仿、丙酮、甲醇清洗得白色固体 172.0 mg再经硅胶柱色谱ꎬ以氯仿-甲醇(200 ∶ 1 ~ 0 ∶ 1)梯度洗脱ꎬ得到 4 个流份(Fr.12-7-1~Fr.12- 7-4) Fr.12-7-4(42.0 mg)通过半制备高效液相 色谱仪(C18柱65%甲醇水流速 4 mL􀅰min¯1检 测波长 222 nm)洗脱ꎬ得到化合物 6(5.9 mg保留 时间 11.0 min) Fr.12-7-2(29.4 mg)通过半制备 高效液相色谱仪(C18 柱32%乙腈水ꎬ流速 4 mL􀅰 min¯1检测波长 242 nm)洗脱ꎬ得到化合物 5(4.0 mgꎬ保留时间 41.7 min)和化合物 4(4.4 mgꎬ保留 时间 47.2 min) Fr.12-10(1.9 g)经硅胶柱色谱 以氯仿-甲醇为洗脱剂梯度洗脱ꎬ得到 5 个流份 (Fr.12-10-1~Fr.12-10-5)ꎮ Fr.12-10-1(552.7

4 期 夏录录等: 柬埔寨柯拉斯那沉香的化学成分研究 543

mg)经 ODS以甲醇-水(3 ∶ 7~1 ∶ 0) 梯度洗脱 得到 7 个流份(Fr.12-10-1-1 ~ Fr.12-10-1-7) Fr.12-10-1-3(139.4 mg)通过半制备高效液相色 谱仪(C18柱ꎬ32%乙腈水ꎬ流速 4 mL􀅰min¯1检测 波长 222 nm)洗脱得到 4 个流份(Fr.12-10-1-3 -1~Fr.12-10-1-3-4) Fr.12-10-1-3-3(19.0 mg)通过半制备高效液相色谱仪(C18 柱32%乙腈 水流速 4 mL􀅰min¯1 检测波长 222 nm) 洗脱ꎬ得 到化合物 7(1.9 mgꎬ保留时间 21.2 min) Fr.12- 10-1-6(36.3 mg) 通过半制备高效液相色谱仪 (C18柱ꎬ45%乙腈水流速 4 mL􀅰min¯1检测波长 244 nm)洗脱得到化合物 9(7.0 mg保留时间 12.8 min)

石油醚萃取物(440.0 mg)经 Sephadex LH-20 (甲醇)得到 3 个流份(Fr.21~Fr.23)ꎮ Fr.22(321.2 mg)经 ODS(甲醇-水3 ∶ 7~1 ∶ 0)梯度洗脱ꎬ得到 6 个流份(Fr.22-1~Fr.22-6) Fr.22-5(90.8 mg)经 硅胶柱色谱ꎬ以石油醚-丙酮(80 ∶ 1) 洗脱ꎬ得到 4 个流份(Fr.22-5-1~Fr.22-5-4) Fr.22-5-4(20.0 mg)经半制备高效液相色谱仪(C18 柱60%甲醇水 流速 4 mL􀅰min¯1 检测波长 198 nm) 洗脱得到化 合物 1(1.5 mg保留时间 11.5 min)和化合物 2(1.7 mg保留时间 13.3 min) Fr.22-5-3(15.0 mg)通过 半制备高效液相色谱仪(C18 柱58%甲醇水流速 4 mL􀅰min¯1检测波长 232 nm)洗脱得到化合物 3 (1.1 mg保留时间 21.6 min)

3 结构鉴定

化合物 1 黄色固体ESI¯MS m/z: 349.3 [M+Na]+分子式 C19 H18 O51 H NMR (CD3 OD 500 MHz): δH 2.99 (2H m H¯8′) 3.00 (2H m H¯7′) 6.15 (1H s H¯3) 6.64 (1H dd J=8.02.0HzꎬH¯6′)6.68(1HꎬdꎬJ=8.0 Hzꎬ H¯5′) 6.76 (1H d J = 2.0 Hz H¯2′) 7.37 (1H dd J = 9.2 3.1 Hz H¯7) 7.50 (1H dJ = 3.1HzH¯5)7.54(1HdJ = 9.2Hz H¯8) 3.74 (3H s 4′¯OMe) 3.89 (3H s 6¯ OMe) 13C NMR (CD3 OD 125 MHz): δC 171.7

(C¯2) 110.1 (C¯3) 180.4 (C¯4) 105.6 (C¯5) 158.6 (C¯6) 124.9 (C¯7) 120.7 (C¯8) 152.9 (C¯9) 124.9 (C¯10) 132.7 (C¯1′) 113.1 (C¯ 2′) 148.9 (C¯3′) 146.7 (C¯4′) 116.2 (C¯5′) 121.9 (C¯6′) 33.8 (C¯7′) 37.4 (C¯8′) 56.3 (6¯OMe) 56.3 (4′¯OMe) 经鉴定化合物 1 为 6¯ 甲氧基¯2¯ [2¯(3 羟基¯4¯甲氧基苯)乙基]色酮(李 薇2014)。

化合物 2 白色固体ESI¯MS m/z: 349.4 [M+Na]+分子式 C19 H18 O51 H NMR (DMSO¯d6 500 MHz): δH 2.83 (2H m H¯8′) 2.84 (2H m H¯7′) 6.10 (1H s H¯3) 6.72 (1H d J = 2.0 Hz H¯2′) 6.57 (1H d J = 8.0 Hz H¯5′) 6.53 (1H dd J = 8.0 2.0 Hz H¯6′) 7.29 (1H d J = 9.0 Hz H¯8) 7.30 (2H dd J = 9.0 3.0 Hz H¯7) 7.52 (1Hꎬ dꎬ J = 3.0 Hzꎬ H¯ 8)ꎬ 3.59 (3Hꎬ sꎬ 3′¯OMe)ꎬ 3.76 (3H s 6¯ OMe) 13C NMR (DMSO¯d6ꎬ 125 MHz): δC 168.9 (C¯2)ꎬ 109.0 (C¯3)ꎬ 176.6 (C¯4)ꎬ 104.8 (C¯5)ꎬ 156.4 (C¯6)ꎬ 123.1 (C¯7)ꎬ 119.8 (C¯8)ꎬ 150.7 (C¯9)ꎬ 123.8 (C¯10)ꎬ 130.8 (C¯1′)ꎬ 112.6 (C¯ 2′)ꎬ 144.9 (C¯3′)ꎬ 147.5 (C¯4′)ꎬ 115.4 (C¯5′)ꎬ 120.5 (C¯6′)ꎬ 31.9 (C¯7′)ꎬ 35.3 (C¯8′)ꎬ 55.8 (6¯OMe)ꎬ 55.5 (3′¯OMe)ꎮ 经鉴定化合物 2 为 6¯ 甲氧基¯2¯ [2¯(3¯甲氧基¯4¯羟基苯) 乙基] 色酮 (Konishi et al.ꎬ 2002).

化合物 3 黄色油状ꎬESI¯MS m/z: 333.3 [M+Na]+ꎬ分子 C19H18O41H NMR (CD3ODꎬ 500 MHz): δH 2.97 (2Hꎬ mꎬ H¯8′)ꎬ 3.05 (2Hꎬ mꎬ H¯ 7′)ꎬ 6.07 (1Hꎬ sꎬ H¯3)ꎬ 7.10 (1Hꎬ sꎬ H¯8)ꎬ 7.19 (1Hꎬ mꎬ H¯2′ ~ 6′)ꎬ 7.41 (1Hꎬ sꎬ H¯5)ꎬ 3.87 (3Hꎬ sꎬ 6¯OMe)ꎬ 3.94 (3Hꎬ sꎬ 7¯OMe)ꎻ 13C NMR (CD3ODꎬ 125 MHz): δC 170.7 (C¯2)ꎬ 110.0 (C¯3)ꎬ 179.9 (C¯4)ꎬ 104.8 (C¯5)ꎬ 149.4 (C¯6)ꎬ 156.7 (C¯7)ꎬ 101.1 (C¯8)ꎬ 154.5 (C¯9)ꎬ 127.5 (C¯10)ꎬ 141. 3 ( C¯1′)ꎬ 129. 6 ( C¯2′ꎬ C¯6′)ꎬ 129.4 ( C¯3′ꎬ C¯5′) ꎬ 127.5 ( C¯4′) ꎬ 34.1 ( C¯7′) ꎬ 37.0 (C¯8′)ꎬ 57.6 (6¯OMe)ꎬ 57.0 (7¯OMe)ꎮ 经 鉴定化合物 3 为 6ꎬ7 二甲氧基¯2¯(2¯苯乙基)色酮 (Alkhathlan & Al¯Hazimiꎬ2005)ꎮ

544 广 西

化合物 4 无色结晶ꎬESI¯MS m/z: 267.2 [M+H]+ꎬ分子式 C17 H14 O31 H NMR (DMSO¯d6ꎬ 500 MHz): δH 2.93 (4Hꎬ overlappedꎬ H¯7′ꎬ H¯ 8′)ꎬ 6.10 (1Hꎬ sꎬ H¯3)ꎬ 7.16 (2Hꎬ overlappedꎬ H¯7ꎬ H¯8) ꎬ 7. 24 ( 5Hꎬ overlappedꎬ H¯2′ ~ 6′) ꎬ 7.40 (1Hꎬ dꎬ J = 9.0 Hzꎬ H¯5)ꎻ 13C NMR (DMSO¯d6ꎬ 125 MHz): δC 168.3 (C¯2)ꎬ 108.6 (C¯3)ꎬ 176.7 (C¯4)ꎬ 119.4 (C¯5)ꎬ 150.0 (C¯6)ꎬ 126.2 (C¯7)ꎬ 119.4 (C¯8)ꎬ 149.5 (C¯9)ꎬ 124.0 (C¯10)ꎬ 140. 0 ( C¯1′)ꎬ 128. 3 ( C¯2′ꎬ C¯6′)ꎬ 128.4 ( C¯3′ꎬ C¯5′) ꎬ 126.2 ( C¯4′) ꎬ 32.1 ( C¯7′) ꎬ 34.8 (C¯8′)ꎮ 经鉴定化合物 4 为 6¯羟基¯2¯(2¯苯 乙基) 色酮( 梅文莉等ꎬ2010) ꎮ

化合物 5 白色粉末ꎬESI¯MS m/z: 297.3 [M+H]+ꎬ分子式 C18 H16 O41 H NMR (CD3 ODꎬ 500 MHz): δH 2.92 (2Hꎬ mꎬ H¯8′)ꎬ 2.98 (2Hꎬ mꎬ H¯7′)ꎬ 6.05 (1Hꎬ sꎬ H¯3)ꎬ 6.78 (2Hꎬ mꎬ H¯ 3′ꎬ H¯5′)ꎬ 7. 08 ( 2Hꎬ mꎬ H¯2′ꎬ H¯6′)ꎬ 7. 20 (1Hꎬ ddꎬ J = 9.0ꎬ 3.0 Hzꎬ H¯7)ꎬ 7.33 (1Hꎬ dꎬ J = 3.0HzꎬH¯5)ꎬ7.42(1HꎬdꎬJ = 9.0HzꎬH¯ 8)ꎬ 3.70 (3Hꎬ sꎬ 4′¯OMe)ꎻ 13C NMR (CD3 ODꎬ 125 MHz): δC 171.4 (C¯2)ꎬ 109.8 (C¯3)ꎬ 180.6 (C¯4)ꎬ 108.7 (C¯5)ꎬ 156.5 (C¯6)ꎬ 124.5 (C¯7)ꎬ 120.5(C¯8)ꎬ 152.0 (C¯9)ꎬ 123.1 (C¯10)ꎬ 133.2 (C¯1′)ꎬ 114. 9 ( C¯2′ꎬ C¯6′)ꎬ 130. 4 ( C¯3′ꎬ C¯ 5′)ꎬ 159.8(C¯4′)ꎬ 33.2 (C¯7′)ꎬ 37.3 (C¯8′)ꎬ 55.6 (4′¯OMe)ꎮ 经鉴定化合物 5 为 6¯羟基¯2¯ [2¯ (4¯甲氧基苯)乙基]色酮(杨峻山等ꎬ1989)ꎮ

化合物 6 黄色粉末ꎬESI¯MS m/z: 347.2 [M+H]+ꎬ分子式 C18H15ClO51H NMR (DMSO¯d6ꎬ 500 MHz): δH 2.89 (2Hꎬ mꎬ H¯8′)ꎬ 2.92 (2Hꎬ mꎬ H¯7′)ꎬ 6.16 (1Hꎬ sꎬ H¯3)ꎬ 6.59 (1Hꎬ ddꎬ J=8.2ꎬ2.1HzꎬH¯6′)ꎬ6.65(1HꎬdꎬJ=2.1 Hzꎬ H¯2′)ꎬ 6.78 (1Hꎬ dꎬ J = 8.2 Hzꎬ H¯5′)ꎬ 7.19 (1Hꎬ dꎬ J = 2.9 Hzꎬ H¯7)ꎬ 7.34 (1Hꎬ dꎬ J = 2.9 Hzꎬ H¯5)ꎬ 3.70 (3Hꎬ sꎬ 4′¯OMe)ꎻ 13C NMR (DMSO¯d6ꎬ 125 MHz): δC 168.4 (C¯2)ꎬ 108.9 (C¯3)ꎬ 176.2 (C¯4)ꎬ 107.2 (C¯5)ꎬ 146.3 (C¯6)ꎬ 122.6 (C¯7)ꎬ 122.2 (C¯8)ꎬ 146.1 (C¯9)ꎬ 125.1 ( C¯10)ꎬ 132. 4 ( C¯1′)ꎬ 115. 6 ( C¯2′)ꎬ

植 物 39卷 146.1 (C¯3′)ꎬ 146. 3 (C¯4′)ꎬ 112. 2 (C¯5′)ꎬ 118.7 (C¯6′)ꎬ 31.3 (C¯7′)ꎬ 35.0 (C¯8′)ꎬ 55.6 (4′¯OMe)ꎮ 经鉴定化合物 6 为 8¯氯¯6¯羟基¯2¯ [2¯ (3¯羟基¯4¯甲氧基苯)乙基]色酮(Liao et al.ꎬ 2016)

化合物 7 黄色粉末ꎬESI¯MS m/z: 331.4 [M+H]+ꎬ分子式 C18H15ClO41H NMR (DMSO¯d6ꎬ 500 MHz): δH 2.99 (2Hꎬ mꎬ H¯8′)ꎬ 3.04 (2Hꎬ mꎬ H¯7′)ꎬ 3.73 (3Hꎬ sꎬ 4′¯OMe)ꎬ 6.05 (1Hꎬ sꎬ H¯3)ꎬ 6.81 (2Hꎬ dꎬ J = 8.7 Hzꎬ H¯3′ꎬ H¯5′)ꎬ 7.12 (2Hꎬ dꎬ J = 8.7 Hzꎬ H¯2′ꎬ H¯6′)ꎬ 7.18 (1HꎬdꎬJ = 2.9HzꎬH¯7)ꎬ7.20(1HꎬdꎬJ = 2.9 Hzꎬ H¯5)ꎻ 13C NMR (DMSO¯d6ꎬ 125 MHz): δC 170.7 (C¯2)ꎬ 109.7 (C¯3)ꎬ 180.2 (C¯4)ꎬ 126.3 (C¯5)ꎬ 159.8 (C¯6)ꎬ 109.2 (C¯7)ꎬ 123.9 (C¯8)ꎬ 145.9 (C¯9)ꎬ 126.3 (C¯10)ꎬ 133.2 (C¯ 1′)ꎬ 130. 4 ( C¯2′ꎬ C¯6′)ꎬ 115. 0 ( C¯3′ꎬ C¯5′)ꎬ 159.8 (C¯4′)ꎬ 33.1 (C¯7′)ꎬ 37.2 (C¯8′)ꎬ 55.6 (4′¯OMe)ꎮ 经鉴定化合物 7 为 8¯氯¯6¯羟基¯2¯ [2¯ (4¯甲氧基苯)乙基]色酮(Gao et al.ꎬ 2012)

化合物 8 白色粉末ꎬESI¯MS m/z: 313.2 [M+H]+ꎬ分子式 C18H16O51H NMR (CDCl3ꎬ 500 MHz): δH 2.92 (2Hꎬ mꎬ H¯7′)ꎬ 2.82 (2Hꎬ mꎬ H¯ 8′)ꎬ 3.83 (2Hꎬ tꎬ J = 3.8 Hzꎬ H¯6ꎬ H¯8)ꎬ 3.97 (1HꎬtꎬJ = 3.1HzꎬH¯7)ꎬ4.34(1HꎬdꎬJ = 3.5 Hzꎬ H¯5)ꎬ 6.15 (1Hꎬ sꎬ H¯3)ꎬ 6.84 (2Hꎬ dꎬ J = 8.6 Hzꎬ H¯3′ꎬ H¯5′)ꎬ 7.08 (2Hꎬ dꎬ J = 8.6 Hzꎬ H¯2′ꎬ H¯6′)ꎬ 3.79 (3Hꎬ sꎬ 4′¯OMe)ꎻ 13C NMR (CDCl3ꎬ 125 MHz): δC 168.4 (C¯2)ꎬ 114.3 (C¯ 3)ꎬ 177.7 (C¯4)ꎬ 47.0 (C¯5)ꎬ 46.6 (C¯6)ꎬ 48.8 (C¯7)ꎬ 47.9 (C¯8)ꎬ 161.3 (C¯9)ꎬ 120.9 (C¯10)ꎬ 131.3 (C¯1′)ꎬ 129.3 (C¯2′ꎬ C¯6′)ꎬ 114.2 (C¯3′ꎬ C¯5′)ꎬ 158.5 (C¯4′)ꎬ 32.2 (C¯7′)ꎬ 35.7 (C¯8′)ꎬ 55.4 (4′¯OMe)ꎮ 经鉴定化合物 8 为 Oxidoagaro¯ chromone B(杨洋等ꎬ2016)

化合物 9 (9a 和 9b) 白色固体ꎬESI¯MS m/ z: 609.2 [M+H]+ꎬ分子式 C36 H32 O91 H NMR (CD3 ODꎬ 500 MHz): δH 2.87 (2Hꎬ mꎬ H¯8′)ꎬ 2.92 (2Hꎬ mꎬ H¯8′′′)ꎬ 2.97 (2Hꎬ mꎬ H¯7′)ꎬ 3.08 (2Hꎬ mꎬ H¯7′′′)ꎬ 4. 32 ( 1Hꎬ ddꎬ H¯6)ꎬ 4. 46

4 期 夏录录等: 柬埔寨柯拉斯那沉香的化学成分研究 545

(1Hꎬ dꎬ H¯8)ꎬ 4.49 (1Hꎬ ddꎬ H¯5)ꎬ 4.73 (1Hꎬ dꎬ H¯7)ꎬ 6.06 (1Hꎬ sꎬ H¯3)ꎬ 6.17 (1Hꎬ sꎬ H¯ 3′′)ꎬ 6.69 (1Hꎬ dꎬ J = 8.3 Hzꎬ H¯6′′′)ꎬ 6.75 (1Hꎬ dꎬ J = 8.3 Hzꎬ H¯5′′′)ꎬ7.18 (5Hꎬ mꎬ H¯ 2′ ~ H¯6′)ꎬ 7.36 (1Hꎬ ddꎬ J = 9.2ꎬ 3.1 Hzꎬ H¯ 7′′)ꎬ 7.50 (1Hꎬ dꎬ J = 3.1 Hzꎬ H¯5′′)ꎬ 7.54 (1Hꎬ dꎬ J = 9.2 Hzꎬ H¯8′′)ꎬ 3.76 (3Hꎬ sꎬ 4′′′¯OMe)ꎬ 3.89 (3Hꎬ sꎬ 6′′¯OMe)ꎻ 13C NMR (CD3 ODꎬ 125 MHz): δC 170.5 (C¯2)ꎬ 113.7 (C¯3)ꎬ 180.9 (C¯ 4)ꎬ 33.4 (C¯5)ꎬ 65.5 (C¯6)ꎬ 75.8 (C¯7)ꎬ 70.3 (C¯8)ꎬ 164.3 (C¯9)ꎬ 122.8 (C¯10)ꎬ 141.2 (C¯ 1′)ꎬ 129. 4 ( C¯2′ꎬ C¯6′)ꎬ 129. 5 ( C¯3′ꎬ C¯5′)ꎬ 127.4 (C¯4′)ꎬ 33.9 (C¯7′)ꎬ 36.2 (C¯8′)ꎬ 171.8 (C¯2′′)ꎬ 110.0 (C¯3′′)ꎬ 180.4 (C¯4′′)ꎬ 105.6 (C¯ 5′′) ꎬ 158.5 ( C¯6′′) ꎬ 124.9 ( C¯7′′) ꎬ 120.9 ( C¯8′′) ꎬ 152.9 (C¯9′′)ꎬ 124.9 (C¯10′′)ꎬ 131.8 (C¯1′′′)ꎬ 123.9 ( C¯2′′′)ꎬ 142. 8 ( C¯3′′′)ꎬ 148. 0 ( C¯4′′′)ꎬ 112.4 (C¯5′′′)ꎬ 122.6 (C¯6′′′)ꎬ 29.9 (C¯7′′′)ꎬ 37.5 (C¯8′′′)ꎬ 56.3 (6′′¯OMe)ꎬ 56.5 (4′′′¯OMe)ꎮ 经鉴 定化合物 9 平面结构为 4′¯demethoxyaqusisnenone D(Huo et al.ꎬ 2018)

据文献中报道ꎬ平面结构为 4′¯demethoxyaqusis¯ nenone D 的化合物被以一对对映异构体分离得到ꎬ 经 NMR 检测发现本研究所得的化合物具有相同的 核磁谱图ꎬ但经旋光测试发现其具有较文献数据较 小的旋光值ꎬ即[α]25 D = 0.07 (c 0.56ꎬ MeOH)ꎬ 由此判断其可能是一对对映异构体ꎬ经手性色谱柱 分析ꎬ结果显示其为两个化合物的混合物ꎬ即化合 物 9a 和 9b(图 2)

4 活性测试

化合物 1、2、4 和 5 参照 Ellman 法(Ellman et al.ꎬ 1961ꎻYang et al.ꎬ 2014)进行了乙酰胆碱酯酶抑 制活性的测试ꎮ 本研究结果表明ꎬ化合物 1 和 2 具 有一定的乙酰胆碱酯酶抑制活性(表 1)ꎮ 经 t 检 验ꎬ他们与对照的差异达显著水平(P<0.05)ꎮ 化合 物 1、2、4 和 5 参照 MTT 法( Mosmannꎬ1983) 进行细 胞毒活性测定ꎮ 研究结果表明化合物 2 对人慢性髓 原白血病细胞 K562 具有较弱的抑制作用ꎬ化合物1、4和5无活性ꎮ 化合物2的IC50为43.65 μg􀅰 mL¯1ꎬ阳性对照紫杉醇的 IC50 为 1.9 μg􀅰mL¯1ꎮ 经 t 检验ꎬ化合物 2 在反应终浓度为 100、50、25、12.5 μg􀅰 mL¯1时与对照的差异达显著水平(P<0.05)(表 2)

5 讨论

迄今为止ꎬ关于柬埔寨所产沉香化学成分研 究的文献报道仅有一篇ꎬ且只得到了几个简单的 2¯(2¯苯乙基)色酮和倍半萜类化合物(Alkhathlan & Al¯Hazimiꎬ2005)ꎮ 本研究采用多种色谱技术ꎬ 从柬埔寨柯拉斯那沉香乙醇提取物中分离得到 10 个2¯(2¯苯乙基)色酮类化合物ꎬ其中ꎬ化合物6,7 和 9 为首次从柯拉斯那沉香中分离得到ꎬ丰富了 柬埔寨所产沉香的化学成分ꎮ 目前ꎬ从沉香中分 离鉴定出的含氯取代的 2¯(2¯苯乙基) 色酮和 2¯ (2¯苯乙基)色酮二聚体数量较少(Yagura et al.ꎬ 2003ꎻLiao et al.ꎬ 2016ꎻGao et al.ꎬ 2012ꎻWu et al.ꎬ 2012ꎻ戴好富ꎬ2017ꎻHuo et al.ꎬ 2018ꎻXiang et al.ꎬ 2017ꎻYang et al.ꎬ 2017)ꎮ 本研究得到了两个含氯 取代的 2¯(2¯苯乙基)色酮和两个 2¯(2¯苯乙基)色 酮二聚体:8¯氯¯6¯羟基¯2¯ [2¯(3¯羟基¯4¯甲氧基 苯)乙基]色酮(6)、8¯氯¯6¯羟基¯2¯ [2¯(4¯甲氧基 苯) 乙基] 色酮(7) 和 4′¯demethoxyaqusisnenone D (9)ꎬ为研究不同产地沉香的化学成分差异提供了 一定依据ꎮ 本研究活性测试结果显示ꎬ化合物 1 和 2 对乙酰胆碱脂酶具有一定的抑制活性ꎬ化合 物 2 对人慢性髓原白血病细胞具有较弱的抑制活 性ꎬ为柬埔寨柯拉斯那沉香的进一步研究和开发 利用提供了一定的理论依据

 



  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS