Container Icon

Nham trà là gì? Các loại nham trà nổi tiếng của dãy núi Vũ Di


Những nốt hương ấm áp của vị trà rang của trà núi Vũ Di đem lại ấn tượng khó phai trong lòng người yêu trà trên toàn thế giới. Trong lịch sử của trà, dãy núi Vũ Di là một khu vực trồng trà tương đối mới. Tuy nhiên, họ vẫn tiếp tục sản xuất ra loại trà đầy mê hoặc mà chúng ta không thể ngừng nhắc đến. Lần này, chúng ta sẽ đi sâu hơn một chút vào chi tiết về các loại Nham trà nổi tiếng ở các vùng trồng khác nhau tại dãy núi Vũ Di.

Nham trà là gì?

Nham trà (Yancha / Rock tea / 岩茶) tức trà núi đá, Hán Việt còn gọi là ‘nham trà’ (nham thạch có nghĩa là đá từ núi lửa), đây là một loại trà ô long hoặc hồng trà, mọc trên núi Vũ Di (Vũ Di sơn/ Wuyi shan / 武夷山) ở tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc. Vũ Di phổ biến làm trà ô long đỏ, dạng rời, tên trà cũng đồng thời là tên giống cây trà nguyên liệu. Loại Nham Trà nổi tiếng nhất là Đại Hồng Bào (là một trong tứ đại danh trà ô long Si Da Ming Cong – 四大名丛) chế biến theo loại trà ô long. Khu vực núi Vũ Di đã là một trung tâm lịch sử quan trọng về sản xuất chè từ giữa thế kỷ 17 và vẫn tiếp tục như vậy cho đến ngày nay.

Trà được trồng ở trên 39 đỉnh núi của vùng núi Vũ Di tỉnh Phúc Kiến

Vùng núi Vũ Di ở tỉnh Phúc Kiến của Trung Quốc có 39 đỉnh, 99 thung lũng và một con sông có 9 khúc cua. Mặc dù các đỉnh núi không cao nhưng chúng thường xuyên bị bao phủ bởi sương mù và sương mù. Nắng chiều xuyên qua làn sương nhẹ tạo nên những cầu vồng nhảy múa quanh những bụi chè. Hơi ẩm đọng lại trên các sườn đá của sườn núi rồi chảy xuống những tảng đá này, xuống tận rễ cây chè, do đó làm giàu khoáng chất cho chúng. Như vậy, sự độc đáo của những vách đá mà trà ô long Vũ Di nổi tiếng đã ra đời.

Điều gì khiến Nham trà trở nên đặc biệt?

Điều làm cho Nham Trà trở nên đặc biệt chính là địa hình độc đáo, vô số sườn dốc và đỉnh núi sắc nhọn bao phủ những ngọn núi này. Kết quả là một lượng tương đối nhỏ bụi chè phải cố gắng để tồn tại. Hàm lượng khoáng chất của những ngọn núi cũng tạo thêm hương vị ‘đá’ độc đáo cho các loại trà được sản xuất ở đó, điều mà thế giới trà rất ưa chuộng. 

Khí hậu đặc trưng của núi cao của Vũ Di cùng với các thành phần đá và khoáng chất được cân bằng hoàn hảo trong từng lá trà núi

Ô long Vũ Di có hương vị đậm đà khi rang, dùng để tạo ra trà ô long  hồng trà. Người nông dân luôn xoắn trà thành từng dải mỏng thay vì vo tròn như ô long ở các vùng khác.  Nham trà có thể cực kỳ đắt tiền, như loại trà Đại Hồng Bào được làm từ những cây trà cổ thụ nguyên thủy được ví có giá trị hơn vàngTuy nhiên, không phải tất cả Nham trà đều đắt, hầu hết các loại trà từ Dãy núi Vũ Di đều cực kỳ ngon và đáng để thưởng thức trong khi giá cả phải chăng. Khi thưởng thức trà núi Vũ Di, hãy chú ý rằng các thành phần đá và khoáng chất được cân bằng hoàn hảo với hương hoa ngọt ngào.

Ngày nay trà núi Vũ Di vẫn được thu hoạch và vận chuyển xuống núi theo cách gánh thủ công 

Top Nham trà Vũ Di nổi tiếng nhất

Tứ đại danh trà Ô Long: thường có độ oxi hóa cao từ 60-80%. 

  1. Đại Hồng Bào (Da Hong Pao / 大红袍 / Big Red Robe) là ô long đắt giá và nổi tiếng nhất, lên men cao gần bằng hồng trà. Vị ngọt, khoáng, rang, dày và mịn.
  2. Thiết La Hán (Tie Luo Han/ Tieluohan / 铁罗汉): ‘thiết’ đồng nghĩa với trà, do người miền Tây Nam đất Thục gọi. Vị ngọt ngào, đậm đà và thơm. Nước trà có màu nhạt hơn, hương vị tròn đầy đủ với hương hoa nhẹ nhàng và hậu vị bền lâu.
  3. Thủy Kim Quy (Shui Jin Gui/ 水金龟): Có màu xanh sáng tươi hơn so với hầu hết các loại ô long Vũ Di. Vị ngọt ngào, trái cây, hoa, hương vị rất tươi mát.
  4. Bạch Kê Quan (Bai Ji Guan/ Bai Jiguan / 白鸡冠). Có lá vàng đến xanh nhạt chứ không xanh đậm hoặc nâu như các loại khác, vị khá khác biệt, ngọt ngào, êm dịu và nhẹ nhàng. 
Ba loại trà ô long Vũ Di, hai loại cuộn bằng tay (phía bên trái và ở giữa) và một loại cuộn bằng máy (bên phải). 

Ngoài ra trà ô long Vũ Di còn có còn trà khác như: 

  • Nhục quế (Rougui tea / 肉桂茶 còn gọi là Ngọc quế /玉桂 ) được nhiều người ưa chuộng do có vị cay nồng và mùi thơm lâu. Trà Nhục quế có mùi quế rõ rệt, màu nước vàng trong. Loại Vũ Di nham Nhục quế trà có nguồn gốc từ Mã Chấm Phong, một trong ba mươi sáu đỉnh núi ở dãy núi Vũ Di.
  • Thủy tiên trà (Shui Hsien/ 水仙茶) thơm nồng mật ong.Thủy tiên trà chia ra 3 loại sản phẩm: một loại làm từ cây trà hàng trăm năm tuổi, trà này gọi là trà Lao cong hay là bụi trà già (old bush) – là loại trà Thủy tiên đắt nhất, một loại trà già lão hóa mấy chục năm và được sấy lại bằng lò, một loại trồng ở thành phố Chương Bình (Zhangping, Phúc Kiến) với tên gọi Chương Bình Thủy Tiên. 
  • Hoàng Quan Âm (Huang Guanyin / 黄观音茶) có hương vị kem, hoặc được cuộn chặt như ô long An Tây hoặc ở dạng rời như ô long Vũ Di thông thường. 

Hiện nay một số nhà nghiên cứu về trà không xếp Hồng trà chế biến từ cây trà núi Vũ Di vào loại Nham trà, ở Vũ di có 2 loại Hồng trà nổi tiếng đo là: 

  1. Chính Sơn Tiểu Chủng(Lapsang souchong / 紅茶正山小种) được coi là “ông tổ” của Hồng trà truyền thống. Trà có vị trái cây, hương rừng rõ nét và đậm đà, nước trà màu hổ phách vô cùng ấn tượng. Ngày nay, có hai cách chế biến loại trà này: một loại có mùi lửa gỗ Tùng do được hun khói để hong khô bằng gỗ Tùng, một loại không có mùi gỗ. Lá trà hấp thụ mùi gỗ thông làm tăng hương vị rất nhiều, đôi khi mùi vị trà được so sánh giống hệt như một loại rượu whisky của Scotland. 
  2. Kim Tuấn Mi (Jin Jun Mei/ 金骏眉茶/ Kỳ Môn hồng trà) – giống như Chính Sơn Tiểu Chủng nhưng chỉ sử dụng phần búp lá, khác với Chính Sơn Tiểu Chủng sử dụng toàn bộ lá trà. Kim Tuấn Mi (“Lông mày vàng của người đẹp”  golden eyebrows) có lá trà đen, mảnh và vàng kim, nước trà vàng, hương thơm hỗn hợp của trái cây, hoa, mật ong. Kim Tuấn Mi là kho báu cấp cao nhất rất hiếm, là loại trà tạo nên sự phổ biến nhanh chóng của hồng trà ở chính Trung Quốc, được mệnh danh là Hồng trà ngon nhất thế giới.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Kim Tuấn Mi là trà gì? Có phải là loại hồng trà ngon nhất thế giới?


Nhắc đến các loại trà ngon thượng hạng trên dãy núi Vũ Di của Trung Quốc không thể không nhắc đến Hồng Trà Kim Tuấn Mi, mặc dù loại trà này mới được chế biến cách đây không lâu (từ năm 2005) nhưng đã sớm được người yêu trà Trung Quốc và thế giới đón nhận rộng rãi. Kim Tuấn Mi được mệnh danh là Hồng trà ngon nhất Trung Quốc. Hãy cùng Quân Trà tìm hiểu về loại hồng trà này.

Hồng trà Kim Tuấn Mi là gì?

Kim Tuấn Mi (金骏眉茶 / Jin Jun Mei/ Kỳ Môn hồng trà ) được dịch thuần Việt là “Lông Mày Vàng” (golden eyebrows). Những búp trà sau khi chế biến có hình đạng dài, dày và đẹp tựa lông mi người quân tử. Hơn nữa cánh trà màu vàng óng, ánh kim nên có cái tên gọi mĩ miều Kim Tuấn Mi. Kim Tuấn Mi còn thuộc Thập Đại Danh Trà Trung Hoa – 1 trong 10 đại danh trà nổi tiếng được nhiều người khen ngợi

Vũ Di là vùng trà nổi tiếng với các dòng nham trà (trà trồng ở núi đá)  hồng trà. Một thời gian dài thì hồng trà ở nơi đây cũng bị khá nhiều người Trung Quốc thờ ơ vì họ chuộng trà xanh  ô long hơn, hay gần đây là cơn sốt Phổ Nhĩ. Nhưng đến năm 2005 thì Kim Tuấn Mi, một loại hồng trà được những nghệ nhân làng Đồng Mộc (Tongmu) ở Vũ Di Sơn sáng tạo ra từ những búp non của giống trà Tiểu Chủng ở Vũ Di Sơn, khiến nhu cầu hồng trà lại nóng trở lại. 

Kim Tuấn Mi được làm từ những nụ cây trà núi cao trong phạm vi 565 km2 của Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Vũ Di Sơn, tập trung ở làng Đồng Mộc (Tongmu), thị trấn Hưng Thôn (Xingcun), thành phố Vũ Di Sơn, tỉnh Phúc Kiến. 

Cổng làng Đồng Mộc nơi sản xuất ra loại trà Kim Tuấn Mi hảo hạng 

Trà Kim Tuấn Mi chế biến dạng hồng trà từ cây trà trồng ở dãy núi Vũ Di. Hiện nay một số nhà nghiên cứu về trà không xếp Hồng trà chế biến từ cây trà núi Vũ Di vào loại Nham trà (Yancha / Rock tea / 岩茶) . Vũ Di phổ biến làm ô long đỏ, dạng rời, tên trà cũng đồng thời là tên giống chè nguyên liệu. Các loại Nham Trà nổi tiếng nhất là Đại Hồng Bào (là một trong tứ đại danh trà ô long Si Da Ming Cong – 四大名丛) chế biến theo loại trà ô long. Khu vực núi Vũ Di đã là một trung tâm lịch sử quan trọng về sản xuất chè từ giữa thế kỷ 17 và vẫn tiếp tục như vậy cho đến ngày nay.

Vườn trà trên dãy núi Vũ Di

Kim Tuấn Mi có lá trà đen, mảnh và vàng kim, màu vàng là lông tơ và búp chè, tròn và thẳng, có búp nhọn, thân nặng và đều, làm tăng thêm vẻ đẹp của trà. Trà có nước trà vàng,hương thơm hỗn hợp của trái cây, hoa, mật ong mà những trà quý hiếm khác không thể giống hay vượt qua. 

Kim Tuấn Mi có lá trà đen, mảnh và vàng kim, màu vàng là lông tơ và búp chè

Cách chế biến trà Kim Tuấn Mi

Từ những cây trà thuộc dãy Vũ Di, theo cách chế biến khác nhau sẽ có ra được loại trà ô long và hồng trà. Hồng trà nổi tiếng của dãy Vũ Di gồm 2 loại:

  1. Chính Sơn Tiểu Chủng(Lapsang souchong / 紅茶正山小种) được coi là “ông tổ” của Hồng trà truyền thống. Trà có vị trái cây, hương rừng rõ nét và đậm đà, nước trà màu hổ phách vô cùng ấn tượng. Ngày nay, có hai cách chế biến loại trà này: một loại có mùi lửa gỗ Tùng do được hun khói để hong khô bằng gỗ Tùng, một loại không có mùi gỗ. Lá trà hấp thụ mùi gỗ thông làm tăng hương vị rất nhiều, đôi khi mùi vị trà được so sánh giống hệt như một loại rượu whisky của Scotland. 
  2. Kim Tuấn Mi (金骏眉茶 /Jin Jun Mei/ Kỳ Môn hồng trà ) – giống như Chính Sơn Tiểu Chủng nhưng chỉ sử dụng phần búp lá non, khác với Chính Sơn Tiểu Chủng sử dụng toàn bộ lá trà. Những búp trà sau khi chế biến có hình đạng dài, dày và đẹp tựa lông mi người quân tử. Hơn nữa cánh trà màu vàng óng, ánh kim nên có cái tên gọi mĩ miều Kim Tuần Mi. Trà tỏa ra hương vị mật ong và trái cây, khác với hương vị khói gỗ Tùng của Chính Sơn Tiểu Chủng truyền thống. Kim Tuấn Mi là kho báu cấp cao nhất rất hiếm, là loại trà tạo nên sự phổ biến nhanh chóng của hồng trà ở chính Trung Quốc.
Trà Kim Tuấn Mi có nước trà vàng,hương thơm hỗn hợp của trái cây, hoa, mật ong 

Hầu hết các loại hồng trà thường được lên men từ lá cây trà với độ oxy hoá từ 80-95%. Với Hồng trà Kim Tuấn Mi ngoại việc chọn đúng loại búp trà chất lượng cao nhất thì kỹ thuật chế biến rất quan trọng để cho ra đời loại Hồng trà ngon nhất thế giới. 

Đầu tiên, phơi búp trà trong nửa bóng râm, nửa nắng. Lần thứ hai, đẩy và kéo mạnh để nhào búp trà. Lần thứ ba, vun đống trà lại rồi dùng vải ướt đậy để lên men đến 70%, nướng chậm không khói ở nhiệt độ thấp. Sau khi hoàn thành bước thứ ba, túi được đậy kín bằng đá để không bị oxy hóa, và tạo thành trà “lông mày vàng”. Bước cuối cùng là cho trà vào khuôn và nướng lại để hoàn thành để tạo ra Kim Tuấn Mi hoàn hảo.

Công đoạn rải lá trà tươi để làm héo được kiểm soát chặt chẽ.

Theo tính toán, để tạo ra 500 gram trà Kim Tuấn Mi thành phần thì cần 50.000 búp trà, nếu là búp trà hái trước Lễ hội Thanh Minh tức là khoảng tháng 3 – 4 dương lịch sẽ cho chất lượng trà cao nhất(Lễ hội Thanh Minh vào tháng 4-6 dương lịch, việc hái chè ở vùng núi cao diễn ra muộn hơn so với vùng chè ở vùng thấp). Trà thu hoạch sau lễ hội Thanh Minh thường được dùng để chế biến loại hồng trà Chính Sơn Tiểu Chủng. 

Ngày nay Hồng Trà Kim Tuấn Mi được chế biến ở các địa phương khác ngoài làng Đồng Mộc, tuy nhiên theo định nghĩa tiêu chuẩn quốc gia hiện nay về “Kim Tuấn Mi” thì ngay cả khi trà được làm theo tay nghề của nghệ nhân nhưng ở bên ngoài làng Đồng Mộc thì nó cũng không thể được gọi là “Kim Tuấn Mi”. Kim Tuấn Mi là đại diện trực tiếp cho nguồn gốc xuất sứ, nguyên liệu và công nghệ chế biến trà của làng Đồng Mộc.

Cách pha trà Kim Tuấn Mi

  • Bước 1: Tráng trà cụ bằng nước sôi
  • Bước 2: Cho 5gr Trà Kim Tuấn Mi vào ấm
  • Bước 3: Tráng trà bên trong với nước nhiệt độ 90 độ C rồi nhanh chóng đổ nước đi 
  • Bước 4: Cho 250ml nước nhiệt độ 90 độ C vào ấm và hãm trong vòng 45-60 giây
  • Bước 5: Chiết trà ra tống rồi ra tách để thưởng thức. Các lần hãm sau tăng dần thời gian, có thể pha được 5 lần

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

8 loại trà ngon của Nhật Bản nổi tiếng trong trà đạo

 


Ở Nhật có nhiều sản phẩm có gắn tên là Trà. Nhưng chắc hẳn không nhiều người có thể giải thích rõ ràng được sự khác nhau của từng loại. Trong đó, cũng có loại đồ uống dù tên có gắn chữ “trà” nhưng lại không hề sử dụng lá trà.

Trà Nhật là một trong những sản phẩm ẩm thực đặc trưng của đất nước Nhật Bản, với nhiều loại trà khác nhau từ trà xanh, trà đen cho đến trà hoa và trà bột. Đây không chỉ là một thức uống thông thường mà còn là một phần của nền văn hoá ẩm thực của Nhật Bản, với một lịch sử lâu đời và những phong tục đặc biệt. Trà Nhật được ưa chuộng bởi những lợi ích sức khỏe mà nó mang lại, từ việc giảm căng thẳng cho đến cải thiện chức năng não bộ. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu cho bạn về các loại trà nổi tiếng của Nhật Bản, cách chế biến và cách thưởng thức, cũng như những lợi ích sức khỏe của nó. 

Lịch sử phát triển của trà Nhật, nguồn gốc trà đạo Nhật Bản

Trong tiếng Nhật, trà đạo có tên là 茶道 đọc là “sadō” được xem là một loại hình nghệ thuật đỉnh cao, mang tinh hoa, văn hóa của người Nhật. Trà đạo không chỉ đơn thuần là nhâm nhi thưởng thức trà mà nó còn trở thành một bộ môn được giảng dạy chính thức ở các trường Đại học Nhật Bản.

Lịch sử của Trà ở Nhật Bản bắt đầu từ thời kỳ Nara tới đầu thời kỳ Heian (TK 8 đến cuối TK 11) khi các phái đoàn đi sứ triều Đường (Trung Quốc) mang Trà về nước. Sau đó, thiền sư Eisai (1141-1215) sang nhà Tống (Trung Quốc) tham vấn học đạo rồi học hỏi cách thưởng trà và đem hạt giống cây Trà về trồng ở Nhật. Lúc bấy giờ, người ta dùng Trà như một vị thuốc và sử dụng chủ yếu tại các Thiền viện. Trà lan rộng ở Nhật Bản vào khoảng thời kỳ Kamakura.
Trong thời kỳ Muromachi, một linh mục tên là Murata Juko đã thông qua tâm linh, vì vậy ông bắt đầu sử dụng các phòng trà và dụng cụ uống trà đơn giản, và “Wabi-cha” hay “Wabi trà” được thành lập, đề cao sự tương tác giữa chủ nhà và khách.

Sau đó, Sen No Rikyu (1522-1591) đón nhận và kế thừa tinh tuý của “Wabi-cha”, rồi hoàn thiện Trà Đạo bằng cách nâng cao giá trị tinh thần của việc thưởng Trà. Ông chủ trương sử dụng nhiều hơn các dụng cụ Trà thuần Nhật, hoặc Triều Tiên thay cho những dụng cụ bằng đồng xuất xứ Trung Quốc. Ông cũng chính là người đã đặt nền móng sáng lập và định hình Trà Đạo Nhật Bản như ngày nay.

Trà đạo là một nghi lễ tĩnh tâm, pha trà, đãi khách. Đó là một nét văn hóa truyền thống của Nhật Bản, nơi bạn không chỉ có thể uống trà, mà còn cảm nhận được tinh thần hiếu khách và wabi-sabi.
Đây cũng là một nét văn hóa kết hợp một số nghệ thuật, chẳng hạn như cách tiếp đãi khách, cách chuẩn bị phòng trà, dụng cụ uống trà, và đồ ngọt của Nhật Bản.

8 loại trà nổi tiếng ở Nhật Bản

a. Các loại trà có nguyên liệu lá trà (Ryokucha)

Ryokucha là tên gọi chung cho các loại trà. Trà của Nhật hầu hết là loại trà xanh Ryokucha. Lá chè sau khi hái từ cây chè sẽ được sao lên, và xử lý sao cho không để cho quá trình lên men xảy ra, để làm thành Ryoukucha. Người ta gọi trà chưa lên men là Fuhakkocha.

1. Matcha – Trà xanh bột

Lá chè được trồng trong môi trường hạn chế ánh sáng nhất định, sẽ được hái rồi sao khô, dùng cối đá xay thành bột, bột đó chính là Matcha ( khi chưa nghiền bột, còn nguyên lá thì được gọi là “Tencha”). Matcha có hương thơm thanh mát rất đặc trưng, chất lượng trà tốt thì hương càng thơm, và có vị ngọt. 

Quá trình nuôi trồng đặc biệt cũng mang đến cho trà màu sắc độc đáo cùng hương vị thơm ngon hòa quyện giữa ngọt và đắng. Dựa vào độ sáng hay thẫm của bột mà chúng ta biết được đó là trà chát hay trà ngọt. Nếu màu càng sáng thì càng ngọt. Uống Matcha được rất nhiều người ưa thích. Vị đậm đà, dễ dùng, đây còn là một thức uống làm con người xua tan mệt nhọc. 

Bộ trà xanh Matcha là linh hồn của Nhật Bản và luôn có trong trà đạo Nhật

Lá trà được bảo quản, chăm sóc rất công phu. Ngay từ khi còn trên thân cây, đã phải chăm sóc rồi. Công đoạn làm ra bột càng cầu kì hơn. Sấy khô sau đó hấp chồi non. Khi hấp, những gần lá, thân của lá thì được bỏ đi để nghiền ra bột. Bột Matcha nguyên chất còn được dùng làm nguyên liệu thức ăn, chế biến bánh, làm đẹp. Món ăn truyền thống của Nhật Bản hay được biến tấu để trở nên độc đáo như ramen matcha, mỳ soba trà xanh lạnh, bia matcha, cà ri matcha…

Cách pha trà matcha:

Văn hóa truyền thống mời khách tới trà thất đặc trưng trong trà đạo, bạn dùng 4 gram bột trà Matcha trộn đều với 60ml nước nóng khoảng 80 – 90 độ trong chén Chawan hoặc Tenmoku chiêu đãi khách. Do vậy có thể coi Matcha là loại trà nổi tiếng nhất và quan trọng bậc nhất của Nhật Bản hiện nay. 

Khuấy bột trà matcha cùng nước nóng trong chén Chawan / Tenmoku trước khi thưởng thức

2. Sencha

Sencha là một trong các loại trà ngon và phổ biến của Nhật Bản. Nó được sản xuất bằng cách thu hái lá trà xanh vào mùa xuân, sau đó hấp nhanh để ngăn chặn quá trình oxy hóa và giữ lại màu xanh tươi sáng của lá trà. Sau đó, lá trà được cuộn và sấy khô để tạo ra trà xanh có mùi thơm đặc trưng. Sencha thuộc nhóm trà xanh và có vị đắng hơn so với thông thường. Do được trồng dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp nên lá trà có màu xanh đen. Rất khó để phân biệt trà Sencha, vì nó chia thành nhiều loại. Cách mà người Nhật hay dùng nhất là dựa vào độ tươi hoặc chính là màu sắc của lá trà.Nếu lá có màu xanh lục tức là lá trà đã được hấp rất kỹ và kì công.

Trà Sencha

Cách pha trà Sencha: 

Để thưởng thức loại trà này, bạn dùng 4 gram bột trà Sencha đun nóng trên muỗng canh lá trà trong 60ml nước sôi 70-80 độ C để tránh làm hỏng hương vị của trà. Trà Sencha có thể được uống trực tiếp hoặc dùng để chế biến nhiều món ăn khác nhau, từ kem trà Sencha cho đến bánh ngọt và đồ uống. Nó cũng thường được sử dụng trong các nghi lễ trà của Nhật Bản.

3. Gyokuro – hoàng hậu của các loại trà

Trà Gyokuro là một trong những loại trà cao cấp nhất và được coi là “hoàng hậu của các loại trà” tại Nhật Bản, thường chỉ được sử dụng trong các ngày lễ tết quan trọng. Chữ “Gyokuro” trong tiếng Nhật nghĩa là “ngọc sương”, được đặt cho loại trà này do màu sắc trong vắt, tươi sáng của nước trà sau khi pha. 

Trà được sản xuất bằng cách trồng cây trà dưới tán cây che chắn ánh nắng, gọi là kabusecha. Việc che chắn ánh nắng làm cho lá trà chứa nhiều lượng clorophyll và đường, mang lại một hương vị ngọt ngào và hương thơm đặc biệt. Lá trà được thu hái vào mùa xuân và được xử lý bằng phương pháp “shading”, giúp ngăn chặn sự oxy hóa của lá trà.

Gyokuro “hoàng hậu của các loại trà” tại Nhật Bản

Vì quá trình sản xuất phức tạp và lượng trà thu hái ít, trà Gyokuro có giá cả cao hơn so với các loại trà khác. Tuy nhiên, hương vị và giá trị dinh dưỡng của nó lại được đánh giá cao. Trà Gyokuro có màu xanh lục sáng, hương vị ngọt ngào, thanh mát và đậm đà. Nó chứa các chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất, giúp tăng cường miễn dịch, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương và cải thiện chức năng gan và thận. Ngoài ra, trà Gyokuro còn giúp giảm đau đầu, mệt mỏi và lo âu.

Cách pha trà Gyokuro: 

Bạn dùng 4 gram trà Gyokuro cho vào 20ml nước nóng khoảng 50-60 độ C để đảm bảo hương vị của trà không bị hư hỏng. Trà Gyokuro thường được phục vụ trong các ấm trà nhỏ (ấm trà sắt tetsukyusu – 鉄 急 須) và được uống từng ngụm để tận hưởng hương vị đặc biệt của nó.

4. Hojicha

Trà Hojicha là một loại trà xanh Nhật Bản đặc biệt được sản xuất bằng cách rang thân và lá trà xanh ở nhiệt độ cao (200 độ C). Phương pháp này tạo ra hương vị khác biệt so với các loại trà xanh khác, với màu sắc nâu đỏ hoặc nâu và hương vị có vị đất và ngọt. Do cách sản xuất độc đáo này, trà Hojicha ít chất kích thích và caffeine hơn so với các loại trà xanh khác, vì vậy nó là một lựa chọn tuyệt vời cho những người không muốn uống quá nhiều caffeine.

Trà Hojicha

Trà Hojicha có một hương vị đặc trưng và rất thơm, với mùi thơm của quả óc chó và cà phê rang. Hương vị của trà Hojicha cũng có sự kết hợp của một số loại trái cây khác nhau, nhưng vẫn giữ được một hương vị nhẹ nhàng và dịu dàng. Trà Hojicha được ưa chuộng bởi những người thích uống trà nhưng không muốn uống nhiều caffeine.

Cách pha trà Hojicha:

Bạn chỉ cần đun sôi nước và cho lá trà vào trong nước đó. Sau đó, hạ nhiệt độ xuống khoảng 80 – 90 độ C và châm nước vào tách trà.

5. Genmaicha – Trà gạo rang

Trà Genmaicha là một loại trà đặc biệt, được pha trộn từ lá trà xanh và gạo lứt rang vàng. Loại trà này có hương vị đặc trưng, với hương vị thơm của gạo rang và hương vị nhẹ nhàng của trà xanh. Nó được coi là một trong những loại trà ngon và dễ uống nhất ở Nhật Bản.

Lá trà xanh được sử dụng trong trà Genmaicha thường là loại Sencha. Theo như truyền thống thì Genmaicha được làm từ lá trà bancha. Nhưng bây giờ bạn có thể tìm thấy các loại trà Genmaicha làm từ các loại trà xanh khác như sencha, gyrokuro, matcha hay thậm chí là cả hojicha nữa. Trà được sản xuất bằng cách lấy lá trà tươi từ các khu vườn trà xanh và xử lý ngay tại chỗ để giữ được hương vị tươi ngon nhất có thể. Sau đó, lá trà được phối trộn với gạo lứt rang để tạo ra hương vị đặc trưng của trà Genmaicha. 

Vì gạo nâu rang trong trà Genmaicha, nên hương vị của loại trà này có sự kết hợp của hương vị trái cây, hạt óc chó rang và hạt điều rang, cùng với hương vị trà xanh. Trà Genmaicha được coi là một loại trà rất tốt cho sức khỏe, bởi vì nó có nhiều chất chống oxy hóa và chất chống viêm, giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim và ung thư.

Cách pha trà Genmaicha:

Bạn có thể dùng nước sôi để pha trà hoặc dùng nước ấm. Bạn nên cho khoảng 4 gram trà vào cốc và thêm 120ml nước sôi khoảng 80 – 90 độ, chờ khoảng 1 phút đến 2 phút trước khi thưởng thức. Trà Genmaicha thường được uống trong bữa sáng hoặc trước khi đi ngủ để giúp giảm căng thẳng và tạo ra cảm giác thư giãn.

6. Bancha

Trà Bancha là một loại trà Nhật Bản được sản xuất bằng cách sử dụng các lá trà được hái sau khi mùa hái chính kết thúc, thường là vào mùa thu hoặc đông. Lá trà Bancha thường có kích thước lớn hơn so với các loại trà xanh khác do được chọn từ các lá trà già, được chế biến với nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra hương vị đặc trưng.

Bancha thường được xếp vào hạng trà thường, với hương vị đầy đủ và cân bằng. Trà này có hương thơm rất đặc trưng của lá trà, kèm theo một chút vị ngọt và đắng nhẹ. Trà Bancha được coi là một loại trà thư giãn tuyệt vời, bởi vì nó có hàm lượng caffeine thấp hơn các loại trà khác, vì vậy bạn có thể uống nó mà không lo bị mất ngủ hoặc căng thẳng. 

Trà Bancha sử dụng các lá trà già được hái sau khi mùa hái chính kết thúc

Cách pha trà Bancha:

Bạn nên cho khoảng 4 gram trà vào tách vào 120ml nước sôi 80 – 90 độ. Chờ khoảng 1 đến 2 phút trước khi thưởng thức. Trà Bancha có thể được uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và là lựa chọn tuyệt vời để thư giãn và tận hưởng những giây phút yên bình.

7. Kombucha – Trà lên men

Kombucha hay còn gọi là trà trái cây lên men có quy trình sản xuất vô cùng độc đáo, thông qua việc bổ sung các loại vi khuẩn và nấm men Scoby. Thành phần chính của Kombucha gồm trà (có thể sử dụng nhiều loại trà như: trà đen, trà ô long, trà phổ nhĩ, trà xanh…), đường, vi khuẩn và nấm men tự nhiên Scoby. Người ta tiến hành ủ trà trong một lần hoặc xa hơn để những vi sinh vật này bắt đầu lên men. Trong quá trình lên men, vi khuẩn và nấm men sẽ tạo nên một lớp màng màu trắng phía trên bề mặt trà. Do đó, một số nơi hiện nay còn gọi Kombucha là trà nấm.

Trà lên men Kombucha được biết đến như một thức uống đặc biệt với những lợi ích không ngờ cho sức khỏe và sắc đẹp.

Kombucha táo có vị ngọt thanh và hơi chua rất đặc trưng

Cách pha trà Kombucha:

Để pha trà Kombucha, bạn có thể mua sẵn sản phẩm đã được chế biến và đóng gói dạng chai hoặc gói bán lẻ. Ngày nay, trào lưu tự làm thức uống kombucha đang được nhiều người hưởng ứng và thực hiện theo. Với những nguyên liệu có sẵn trên thị trường như: nước trà xanh, đường, men scoby cùng cách làm kombucha trái cây đơn giản sẽ giúp bạn làm những ly kombucha đầy bổ dưỡng và nhiều hương vị sẵn sàng phục vụ tại nhà.

Hãy tham khảo một số cách pha kombucha trái cây đơn giản và bổ dưỡng ở bài viết sau đây: 

b. Các loại trà không sử dụng lá trà 

8. Mugicha – trà lúa mạch

Mugicha là một loại trà Nhật Bản được làm từ lúa mạch rang và sấy khô, không dùng lá trà. Vì không có caffeine, nên Mugicha thường được uống vào buổi tối hoặc trưa để thay thế cho trà có chứa caffeine.

Mugicha có hương vị đặc trưng của lúa mạch, hơi ngọt và thơm. Nó cũng có tính kháng viêm và có thể giúp giảm cholesterol và huyết áp. Mugicha cũng được coi là có tác dụng tốt đối với đường tiêu hóa, giúp tiêu hóa tốt hơn và giảm triệu chứng khó tiêu.

Mugicha có hương vị đặc trưng của lúa mạch, hơi ngọt và thơm.

Cách pha trà Mugicha:

Bạn có thể sử dụng nước nóng hoặc nước lạnh. Nếu sử dụng nước nóng, bạn có thể để 4 gram lúa mạch ngâm trong 120 ml nước sôi khoảng 80 – 90 độ trong khoảng 3 đến 5 phút để hương vị và màu sắc được tốt nhất. Nếu sử dụng nước lạnh, bạn có thể để lúa mạch ngâm trong nước từ 2 đến 4 giờ hoặc qua đêm để trà có vị ngọt và thơm hơn.

Nếu bạn muốn thưởng thức trà Mugicha truyền thống như người Nhật, bạn có thể pha trà trong các ấm trà nhỏ (ấm trà sắt tetsukyusu – 鉄 急 須) và được uống từng và thưởng thức trong các chén trà truyền thống như chén Chawan hoặc Tenmoku

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Ấm trà Kyusu – ấm trà phong cách Nhật Bản

 

Với những người sành về trà, ngoài nguyên liệu trà với chất lượng và cách ủ phù hợp, ấm trà cũng là một yếu tố quan trọng để có thể thưởng thức trọn vẹn sự tinh túy của thứ thức uống thanh tao này. Không chỉ góp phần quyết định hương vị của trà mà mỗi chiếc ấm còn chứa đựng bản sắc văn hóa trà đạo của từng quốc gia. Trà đạo Nhật Bản phát triển mạnh mẽ và thực sự rất đa dạng, phong phú, nổi bật nhất là trà xanh Matcha sử dụng với những chiếc chén Chawan đặc trưng, ấm đun nước tetsubin, tiếp đến là trà xanh Sencha với rất nhiều những mẫu ấm Kyusu khác nhau với đa dạng kích thước, kiểu dáng và công dụng. Bài viết dưới đây Quân Trà sẽ giới thiệu về ấm trà Kyusu – biểu tượng của văn hóa uống trà hiện đại của Nhật Bản.
Lịch sử ấm trà Nhật Bản
Sau Trung Quốc, Nhật Bản là quốc gia thứ hai đã làm chủ nghệ thuật thưởng trà qua nhiều thế kỷ. Ấm trà Kyusu có nguồn gốc từ Trung Quốc vào thời nhà Tống (960-1279)Khi đó một số thương gia hoặc có lẽ là các nhà sư đã mang Kyusu (急 須 có nghĩa là ấm trà trong tiếng Nhật) từ Trung Quốc đến Nhật Bản. Với sự phổ biến dần dần của trà xanh sencha hơn bột trà xanh matcha truyền thống, nhiều hộ gia đình bắt đầu sở hữu ấm trà kyusu của riêng mình. Họ có thể thoải mái uống trà xanh tại nhà, điều chưa từng có trong thời đại matcha – vốn trà chỉ dành cho Hoàng đế, quý tộc và samurai. Ngày nay, hầu hết các hộ gia đình Nhật Bản đều sở hữu một chiếc kyusu để uống trà xanh Nhật Bản sau bữa tối hoặc suốt cả ngày.
Tranh “Phục vụ trà” được vẽ vào năm 1824
Nguyên liệu làm ấm trà Kyusu
Giống như ấm trà nổi tiếng của Trung Quốc làm từ nguyên liệu đất sét Tử sa (Yixing), ấm trà kyusu làm từ đất sét khai thác tại Nhật Bản. Ấm trà có hai loại là không tráng men hoặc tráng men bằng cách sử dụng một lớp men trong suốt rất mỏng. Vì vậy, những người thợ gốm rất coi trọng loại đất sét để chế tạo kyusu. Nói chung, họ ưa chuộng các loại đất sét giàu sắt, kẽm, đồng hoặc mangan. Trong khi ủ lá trà trực tiếp trong ấm trà kyusu, đất sét giàu khoáng chất có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của trà. Thông thường, đất sét làm mềm trà, loại bỏ vị đắng không mong muốn của chất tanin trong lá trà và làm cho trà có vị ngọt và mịn. Những người đam mê trà xanh Nhật Bản thường có thể biết đất sét của một vùng cụ thể của Nhật Bản sẽ ảnh hưởng đến hương vị cuối cùng của trà như thế nào và họ sẽ mua hàng dựa trên kiến ​​thức này. Đất sét cũng mang lại hương thơm nhẹ nhàng của trà trong quá trình pha. 
Ấm trà Kyusu thời kỳ Edo (1615–1868) trang trí bằng men màu
Hai loại đất sét phổ biến nhất để làm ấm trà Kyusu là Banko từ Yokkaichi, quận Mie và Tokoname từ Tokoname, quận Aichi ở Nhật Bản.
Gia đình Yamada, đến từ Tokoname, được coi là gia đình thợ gốm sản xuất kyusu nổi tiếng nhất ở Nhật Bản. Yamada Jozan III (1924-2005) được vinh danh là Báu vật sống của Quốc gia vào năm 1998. Làm  ấm trà kyusu thủ công  không phải là một công việc dễ dàng, vì vậy các nghệ nhân kyusu rất được kính trọng trên khắp Nhật Bản.
Cách pha trà với ấm Kyusu
Cách pha phổ biến nhất với ấm kyusu  trà xanh sencha. Tuy nhiên, kyusu cũng rất lý tưởng để pha các loại trà xanh khác của Nhật Bản, ví dụ như: genamicha, gyokuro, shincha và hojicha. Vì đất sét hấp thụ mùi thơm, hương vị của trà do vậy bạn nên sử dụng một loại ấm kyusu cho mỗi loại trà. Ngay cả các loại trà xanh rang như hojicha cũng có thể mang lại hương vị mới nếu bạn đã từng pha trà xanh sencha trong cùng ấm kyusu.
Các hướng dẫn sau đây dành cho trà xanh sencha. Để pha các loại trà xanh khác, hãy đảm bảo điều chỉnh lượng lá trà, nhiệt độ nước và thời gian pha.  
  1. Chuẩn bị 0,5 gram sencha cho mỗi 30ml nước, cho trực tiếp vào ấm kyusu
  1. Đun nóng nước trong ấm pha trà đến 80 độ C
  1. Pha sencha trong 1 phút cho lần pha đầu tiên, rót hết nước trà ra chén để tránh lá trà bị ủ tiếp 
  1. Đối với lần truyền thứ hai, ủ trà trong 30 giây
  1. Thêm 15 giây cho mỗi lần truyền tiếp theo (Trà xanh sencha thường có thể được pha 3 – 5 lần)
Phân loại ấm trà kyusu theo thiết kế tay cầm
Kiểu dáng của ấm trà kyusu khá đồng nhất, dùng thiết kế tay cầm để phân thành 4 loại: Yokode, Uwade, Ushirode  Houhin. Vị trí của tay cầm không chỉ tạo nên sự đặc trưng cho mỗi phong cách mà còn mang đến cảm giác khác nhau khi rót và thưởng trà. 
1. Yokode kyusu: ấm trà tay cầm bên
Yokode kyusu là phong cách ấm trà đặc trưng của Nhật Bản. Tay cầm và vòi được đặt một góc 90° hoặc nhỏ hơn. Kích thước phổ biến nhất là dung tích 250-330 ml. So với kích thước tiêu chuẩn của ấm Trung Quốc thì ấm của Nhật Bản lớn hơn. Bạn có thể pha bất kỳ loại trà nào như trà xanh, trà trắng, trà ô long, trà đen, trà thảo mộc… Ngoài ra còn có sứ, gốm (tráng men), ấm bằng đồng
Nếu bạn cầm bên trái, có thể khó sử dụng với ấm trà tay cầm bên này – nó được thiết kế để cầm bằng tay phải. Tuy nhiên, thỉnh thoảng cũng có nghệ nhân chế tác ấm cho người thuận tay trái nhưng rất ít.
2. Dobin: ấm trà có tay cầm ở trên
Những chiếc ấm có tay cầm trên cùng từng được nhìn thấy rất nhiều cách đây vài thập kỷ ở Nhật Bản. Chất liệu của tay cầm có thể là mây, tre, kim loại hoặc cùng chất liệu với thân của nó.
Ấm có tay cầm ở trên được gọi là “Dobin“, chúng thường có dung tích lớn (thường ít nhất khoảng hơn 400ml, cho đến khoảng 1000ml-2000ml) và được làm bằng gốm hoặc sứ. Chức năng của Dobin là để pha tr, đôi khi để đun thuốc hoặc pha trà Mugicha (trà lúa mạch)
3. Houhin: Ấm trà không tay cầm
Ấm trà không có tay cầm, có bộ lọc bên trong được gọi là Houhin trong tiếng Nhật. Còn một loại khác với tên gọi là Shiboridashi trông giống Houhin, nhưng nó không có bộ lọc bên trong.
Houhin thường có dung tích nhỏ, 80-160ml là chủ yếu. Chúng được thiết kế để pha Gyokuro – trà xanh cao cấp. Đây là một dụng cụ pha trà để thưởng thức trà ngon với một lượng ít hơn bình thường, ví dụ như bạn chỉ uống trà 1 mình hoăc với 1-2 người. Với ấm Houhin có dung tích lớn hơn, bạn có thể xem và thưởng thức lá trà trong ấm, bạn cũng có thể thưởng thức màu sắc, hình dạng, độ mềm, hương thơm của lá trà trước và sau khi pha.
Loại trà sử dụng cho ấm Houhin phải là những loại trà có yêu cầu nhiệt độ nước thấp 60-70 độ C, đôi khi thấp hơn nhiều. Có nghĩa là ấm trà không được quá nóng để có thể cầm ngay cả khi không có tay cầm. 
4. Ushirode: ấm trà có tay cầm phía sau, đối diện với vòi ấm.
Ở Nhật Bản, những chiếc ấm có quai đối diện với vòi ấm không được sản xuất nhiều, đặc biệt là những chiếc ấm nhỏ. Nhiều loại có thể tích lớn hơn (250-400 ml) và thường được làm bằng khuôn. Những chiếc ấm lớn đó, người Nhật không gọi là kyusu mà gọi nó là “teapot” do nó không có hình dáng ấm trà truyền thống của Nhật Bản.


Loại nhỏ hơn (130-200 ml) được làm thủ công thường dùng để ủ và thưởng thức tinh chất của lá trà, thường được những người đam mê trà lựa chọn. “Ấm trà lớn” là để pha trà để uống hàng ngày, chẳng hạn như để giải khát, uống trong bữa ăn hoặc cuối bữa ăn.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS