Nhắc đến các loại trà ngon thượng hạng trên dãy núi Vũ Di của Trung Quốc không thể không nhắc đến Hồng Trà Kim Tuấn Mi, mặc dù loại trà này mới được chế biến cách đây không lâu (từ năm 2005) nhưng đã sớm được người yêu trà Trung Quốc và thế giới đón nhận rộng rãi. Kim Tuấn Mi được mệnh danh làHồng tràngon nhất Trung Quốc. Hãy cùng Quân Trà tìm hiểu về loại hồng trà này.
Hồng trà Kim Tuấn Mi là gì?
Kim Tuấn Mi (金骏眉茶 /Jin Jun Mei/Kỳ Môn hồng trà) được dịch thuần Việt là “Lông Mày Vàng” (golden eyebrows). Những búp trà sau khi chế biến có hình đạng dài, dày và đẹp tựa lông mi người quân tử. Hơn nữa cánh trà màu vàng óng, ánh kim nên có cái tên gọi mĩ miều Kim Tuấn Mi. Kim Tuấn Mi còn thuộcThập Đại Danh Trà Trung Hoa– 1 trong 10 đại danh trà nổi tiếng được nhiều người khen ngợi
Vũ Di là vùng trà nổi tiếng với các dòngnham trà (trà trồng ở núi đá)vàhồng trà. Một thời gian dài thì hồng trà ở nơi đây cũng bị khá nhiều người Trung Quốc thờ ơ vì họ chuộngtrà xanhvàô longhơn, hay gần đây là cơn sốt Phổ Nhĩ. Nhưng đến năm 2005 thì Kim Tuấn Mi, một loại hồng trà được những nghệ nhân làng Đồng Mộc (Tongmu) ở Vũ Di Sơn sáng tạo ra từ những búp non của giống trà Tiểu Chủng ở Vũ Di Sơn, khiến nhu cầu hồng trà lại nóng trở lại.
Kim Tuấn Mi được làm từ những nụ cây trà núi cao trong phạm vi 565 km2 của Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Vũ Di Sơn, tập trung ở làng Đồng Mộc (Tongmu), thị trấn Hưng Thôn (Xingcun), thành phố Vũ Di Sơn, tỉnh Phúc Kiến.
Cổng làng Đồng Mộc nơi sản xuất ra loại trà Kim Tuấn Mi hảo hạng
Trà Kim Tuấn Mi chế biến dạng hồng trà từ cây trà trồng ở dãy núi Vũ Di. Hiện nay một số nhà nghiên cứu về trà không xếp Hồng trà chế biến từ cây trà núi Vũ Di vào loạiNham trà (Yancha / Rock tea / 岩茶) . Vũ Di phổ biến làm ô long đỏ, dạng rời, tên trà cũng đồng thời là tên giống chè nguyên liệu. Các loại Nham Trà nổi tiếng nhất là Đại Hồng Bào (là một trong tứ đại danh trà ô long Si Da Ming Cong – 四大名丛) chế biến theo loại trà ô long. Khu vực núi Vũ Di đã là một trung tâm lịch sử quan trọng về sản xuất chè từ giữa thế kỷ 17 và vẫn tiếp tục như vậy cho đến ngày nay.
Vườn trà trên dãy núi Vũ Di
Kim Tuấn Mi có lá trà đen, mảnh và vàng kim, màu vàng là lông tơ và búp chè, tròn và thẳng, có búp nhọn, thân nặng và đều, làm tăng thêm vẻ đẹp của trà. Trà có nước trà vàng,hương thơm hỗn hợp của trái cây, hoa, mật ong mà những trà quý hiếm khác không thể giống hay vượt qua.
Kim Tuấn Mi có lá trà đen, mảnh và vàng kim, màu vàng là lông tơ và búp chè
Cách chế biến trà Kim Tuấn Mi
Từ những cây trà thuộc dãy Vũ Di, theo cách chế biến khác nhau sẽ có ra được loạitrà ô longvà hồng trà.Hồng trànổi tiếng của dãy Vũ Di gồm 2 loại:
Chính Sơn Tiểu Chủng(Lapsang souchong / 紅茶正山小种) được coi là “ông tổ” của Hồng trà truyền thống. Trà có vị trái cây, hương rừng rõ nét và đậm đà, nước trà màu hổ phách vô cùng ấn tượng. Ngày nay, có hai cách chế biến loại trà này: một loại có mùi lửa gỗ Tùng do được hun khói để hong khô bằng gỗ Tùng, một loại không có mùi gỗ. Lá trà hấp thụ mùi gỗ thông làm tăng hương vị rất nhiều, đôi khi mùi vị trà được so sánh giống hệt như một loại rượu whisky của Scotland.
Kim Tuấn Mi(金骏眉茶 /Jin Jun Mei/Kỳ Môn hồng trà) – giống như Chính Sơn Tiểu Chủng nhưng chỉ sử dụng phần búp lá non, khác với Chính Sơn Tiểu Chủng sử dụng toàn bộ lá trà. Những búp trà sau khi chế biến có hình đạng dài, dày và đẹp tựa lông mi người quân tử. Hơn nữa cánh trà màu vàng óng, ánh kim nên có cái tên gọi mĩ miều Kim Tuần Mi. Trà tỏa ra hương vị mật ong và trái cây, khác với hương vị khói gỗ Tùng của Chính Sơn Tiểu Chủng truyền thống. Kim Tuấn Mi là kho báu cấp cao nhất rất hiếm, là loại trà tạo nên sự phổ biến nhanh chóng của hồng trà ở chính Trung Quốc.
Trà Kim Tuấn Mi có nước trà vàng,hương thơm hỗn hợp của trái cây, hoa, mật ong
Hầu hết các loại hồng trà thường đượclên men từ lá cây trà với độoxy hoátừ 80-95%. Với Hồng trà Kim Tuấn Mi ngoại việc chọn đúng loại búp trà chất lượng cao nhất thì kỹ thuật chế biến rất quan trọng để cho ra đời loại Hồng trà ngon nhất thế giới.
Đầu tiên, phơi búp trà trong nửa bóng râm, nửa nắng. Lần thứ hai, đẩy và kéo mạnh để nhào búp trà. Lần thứ ba, vun đống trà lại rồi dùng vải ướt đậy để lên men đến 70%, nướng chậm không khói ở nhiệt độ thấp. Sau khi hoàn thành bước thứ ba, túi được đậy kín bằng đá để không bị oxy hóa, và tạo thành trà“lông mày vàng”. Bước cuối cùng là cho trà vào khuôn và nướng lại để hoàn thành để tạo ra Kim Tuấn Mi hoàn hảo.
Công đoạn rải lá trà tươi để làm héo được kiểm soát chặt chẽ.
Theo tính toán, để tạo ra 500 gram trà Kim Tuấn Mi thành phần thì cần 50.000 búp trà, nếu là búp trà hái trướcLễ hội Thanh Minhtức là khoảng tháng 3 – 4 dương lịch sẽ cho chất lượng trà cao nhất(Lễ hội Thanh Minhvào tháng 4-6 dương lịch, việc hái chè ở vùng núi cao diễn ra muộn hơn so với vùng chè ở vùng thấp). Trà thu hoạch sau lễ hội Thanh Minh thường được dùng để chế biến loại hồng trà Chính Sơn Tiểu Chủng.
Ngày nay Hồng Trà Kim Tuấn Mi được chế biến ở các địa phương khác ngoài làng Đồng Mộc, tuy nhiên theo định nghĩa tiêu chuẩn quốc gia hiện nay về“Kim Tuấn Mi”thì ngay cả khi trà được làm theo tay nghề của nghệ nhân nhưng ở bên ngoài làng Đồng Mộc thì nó cũng không thể được gọi là“Kim Tuấn Mi”. Kim Tuấn Mi là đại diện trực tiếp cho nguồn gốc xuất sứ, nguyên liệu và công nghệ chế biến trà của làng Đồng Mộc.
Cách pha trà Kim Tuấn Mi
Bước 1: Tráng trà cụ bằng nước sôi
Bước 2: Cho 5gr Trà Kim Tuấn Mi vào ấm
Bước 3: Tráng trà bên trong với nước nhiệt độ 90 độ C rồi nhanh chóng đổ nước đi
Bước 4: Cho 250ml nước nhiệt độ 90 độ C vào ấm và hãm trong vòng 45-60 giây
Bước 5: Chiết trà ra tống rồi ra tách để thưởng thức. Các lần hãm sau tăng dần thời gian, có thể pha được 5 lần
Ở Nhật có nhiều sản phẩm có gắn tên làTrà. Nhưng chắc hẳn không nhiều người có thể giải thích rõ ràng được sự khác nhau của từng loại. Trong đó, cũng có loại đồ uống dù tên có gắn chữ “trà” nhưng lại không hề sử dụng lá trà.
Trà Nhật là một trong những sản phẩm ẩm thực đặc trưng của đất nước Nhật Bản, với nhiều loại trà khác nhau từ trà xanh, trà đen cho đến trà hoa và trà bột. Đây không chỉ là một thức uống thông thường mà còn là một phần của nền văn hoá ẩm thực của Nhật Bản, với một lịch sử lâu đời và những phong tục đặc biệt. Trà Nhật được ưa chuộng bởi những lợi ích sức khỏe mà nó mang lại, từ việc giảm căng thẳng cho đến cải thiện chức năng não bộ. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu cho bạn về các loại trà nổi tiếng của Nhật Bản, cách chế biến và cách thưởng thức, cũng như những lợi ích sức khỏe của nó.
Lịch sử phát triển của trà Nhật, nguồn gốc trà đạo Nhật Bản
Trong tiếng Nhật, trà đạo có tên là 茶道 đọc là “sadō” được xem là một loại hình nghệ thuật đỉnh cao, mang tinh hoa, văn hóa của người Nhật.Trà đạokhông chỉ đơn thuần là nhâm nhi thưởng thức trà mà nó còn trở thành một bộ môn được giảng dạy chính thức ở các trường Đại học Nhật Bản.
Lịch sử củaTràở Nhật Bản bắt đầu từ thời kỳ Nara tới đầu thời kỳ Heian (TK 8 đến cuối TK 11) khi các phái đoàn đi sứ triều Đường (Trung Quốc) mang Trà về nước. Sau đó, thiền sư Eisai (1141-1215) sang nhà Tống (Trung Quốc) tham vấn học đạo rồi học hỏi cách thưởng trà và đem hạt giống cây Trà về trồng ở Nhật. Lúc bấy giờ, người ta dùng Trà như một vị thuốc và sử dụng chủ yếu tại các Thiền viện. Trà lan rộng ở Nhật Bản vào khoảng thời kỳ Kamakura. Trong thời kỳ Muromachi, một linh mục tên là Murata Juko đã thông qua tâm linh, vì vậy ông bắt đầu sử dụng các phòng trà và dụng cụ uống trà đơn giản, và “Wabi-cha” hay “Wabi trà” được thành lập, đề cao sự tương tác giữa chủ nhà và khách.
Sau đó, Sen No Rikyu (1522-1591) đón nhận và kế thừa tinh tuý của “Wabi-cha”, rồi hoàn thiện Trà Đạo bằng cách nâng cao giá trị tinh thần của việc thưởng Trà. Ông chủ trương sử dụng nhiều hơn các dụng cụ Trà thuần Nhật, hoặc Triều Tiên thay cho những dụng cụ bằng đồng xuất xứ Trung Quốc. Ông cũng chính là người đã đặt nền móng sáng lập và định hình Trà Đạo Nhật Bản như ngày nay.
Trà đạolà một nghi lễ tĩnh tâm, pha trà, đãi khách. Đó là một nét văn hóa truyền thống của Nhật Bản, nơi bạn không chỉ có thể uống trà, mà còn cảm nhận được tinh thần hiếu khách và wabi-sabi. Đây cũng là một nét văn hóa kết hợp một số nghệ thuật, chẳng hạn như cách tiếp đãi khách, cách chuẩn bị phòng trà, dụng cụ uống trà, và đồ ngọt của Nhật Bản.
8 loại trà nổi tiếng ở Nhật Bản
a. Các loại trà có nguyên liệu lá trà (Ryokucha)
Ryokucha là tên gọi chung cho các loại trà. Trà của Nhật hầu hết là loại trà xanh Ryokucha. Lá chè sau khi hái từ cây chè sẽ được sao lên, và xử lý sao cho không để cho quá trình lên men xảy ra, để làm thành Ryoukucha. Người ta gọi trà chưa lên men là Fuhakkocha.
1. Matcha – Trà xanh bột
Lá chè được trồng trong môi trường hạn chế ánh sáng nhất định, sẽ được hái rồi sao khô, dùng cối đá xay thành bột, bột đó chính là Matcha ( khi chưa nghiền bột, còn nguyên lá thì được gọi là“Tencha”). Matcha có hương thơm thanh mát rất đặc trưng, chất lượng trà tốt thì hương càng thơm, và có vị ngọt.
Quá trình nuôi trồng đặc biệt cũng mang đến cho trà màu sắc độc đáo cùng hương vị thơm ngon hòa quyện giữa ngọt và đắng. Dựa vào độ sáng hay thẫm của bột mà chúng ta biết được đó là trà chát hay trà ngọt. Nếu màu càng sáng thì càng ngọt. Uống Matcha được rất nhiều người ưa thích. Vị đậm đà, dễ dùng, đây còn là một thức uống làm con người xua tan mệt nhọc.
Bộ trà xanh Matcha là linh hồn của Nhật Bản và luôn có trong trà đạo Nhật
Lá trà được bảo quản, chăm sóc rất công phu. Ngay từ khi còn trên thân cây, đã phải chăm sóc rồi. Công đoạn làm ra bột càng cầu kì hơn. Sấy khô sau đó hấp chồi non. Khi hấp, những gần lá, thân của lá thì được bỏ đi để nghiền ra bột. Bột Matcha nguyên chất còn được dùng làm nguyên liệu thức ăn, chế biến bánh, làm đẹp. Món ăn truyền thống của Nhật Bản hay được biến tấu để trở nên độc đáo như ramen matcha, mỳ soba trà xanh lạnh, bia matcha, cà ri matcha…
Cách pha trà matcha:
Văn hóa truyền thống mời khách tới trà thất đặc trưng trong trà đạo, bạn dùng 4 gram bột trà Matcha trộn đều với 60ml nước nóng khoảng 80 – 90 độ trong chénChawanhoặcTenmoku chiêu đãi khách. Do vậy có thể coi Matcha là loại trà nổi tiếng nhất và quan trọng bậc nhất của Nhật Bản hiện nay.
Khuấy bột trà matcha cùng nước nóng trong chén Chawan / Tenmoku trước khi thưởng thức
2. Sencha
Sencha là một trong các loại trà ngon và phổ biến của Nhật Bản. Nó được sản xuất bằng cách thu hái lá trà xanh vào mùa xuân, sau đó hấp nhanh để ngăn chặn quá trình oxy hóa và giữ lại màu xanh tươi sáng của lá trà. Sau đó, lá trà được cuộn và sấy khô để tạo ra trà xanh có mùi thơm đặc trưng. Sencha thuộc nhóm trà xanh và có vị đắng hơn so với thông thường. Do được trồng dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp nên lá trà có màu xanh đen. Rất khó để phân biệt trà Sencha, vì nó chia thành nhiều loại. Cách mà người Nhật hay dùng nhất là dựa vào độ tươi hoặc chính là màu sắc của lá trà.Nếu lá có màu xanh lục tức là lá trà đã được hấp rất kỹ và kì công.
Trà Sencha
Cách pha trà Sencha:
Để thưởng thức loại trà này, bạn dùng 4 gram bột trà Sencha đun nóng trên muỗng canh lá trà trong 60ml nước sôi 70-80 độ C để tránh làm hỏng hương vị của trà. Trà Sencha có thể được uống trực tiếp hoặc dùng để chế biến nhiều món ăn khác nhau, từ kem trà Sencha cho đến bánh ngọt và đồ uống. Nó cũng thường được sử dụng trong các nghi lễ trà của Nhật Bản.
3. Gyokuro – hoàng hậu của các loại trà
Trà Gyokuro là một trong những loại trà cao cấp nhất và được coi là “hoàng hậu của các loại trà” tại Nhật Bản, thường chỉ được sử dụng trong các ngày lễ tết quan trọng. Chữ“Gyokuro”trong tiếng Nhật nghĩa là“ngọc sương”, được đặt cho loại trà này do màu sắc trong vắt, tươi sáng của nước trà sau khi pha.
Trà được sản xuất bằng cách trồng cây trà dưới tán cây che chắn ánh nắng, gọi làkabusecha. Việc che chắn ánh nắng làm cho lá trà chứa nhiều lượng clorophyll và đường, mang lại một hương vị ngọt ngào và hương thơm đặc biệt. Lá trà được thu hái vào mùa xuân và được xử lý bằng phương pháp “shading”, giúp ngăn chặn sự oxy hóa của lá trà.
Gyokuro “hoàng hậu của các loại trà” tại Nhật Bản
Vì quá trình sản xuất phức tạp và lượng trà thu hái ít, trà Gyokuro có giá cả cao hơn so với các loại trà khác. Tuy nhiên, hương vị và giá trị dinh dưỡng của nó lại được đánh giá cao. Trà Gyokuro có màu xanh lục sáng, hương vị ngọt ngào, thanh mát và đậm đà. Nó chứa các chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất, giúp tăng cường miễn dịch, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương và cải thiện chức năng gan và thận. Ngoài ra, trà Gyokuro còn giúp giảm đau đầu, mệt mỏi và lo âu.
Cách pha trà Gyokuro:
Bạn dùng 4 gram trà Gyokuro cho vào 20ml nước nóng khoảng 50-60 độ C để đảm bảo hương vị của trà không bị hư hỏng. Trà Gyokuro thường được phục vụ trong các ấm trà nhỏ (ấm trà sắt tetsukyusu – 鉄 急 須) và được uống từng ngụm để tận hưởng hương vị đặc biệt của nó.
4. Hojicha
Trà Hojicha là một loại trà xanh Nhật Bản đặc biệt được sản xuất bằng cáchrang thân và lá trà xanhở nhiệt độ cao (200 độ C). Phương pháp này tạo ra hương vị khác biệt so với các loại trà xanh khác, với màu sắc nâu đỏ hoặc nâu và hương vị có vị đất và ngọt. Do cách sản xuất độc đáo này, trà Hojicha ít chất kích thích và caffeine hơn so với các loại trà xanh khác, vì vậy nó là một lựa chọn tuyệt vời cho những người không muốn uống quá nhiều caffeine.
Trà Hojicha
Trà Hojicha có một hương vị đặc trưng và rất thơm, với mùi thơm của quả óc chó và cà phê rang. Hương vị của trà Hojicha cũng có sự kết hợp của một số loại trái cây khác nhau, nhưng vẫn giữ được một hương vị nhẹ nhàng và dịu dàng. Trà Hojicha được ưa chuộng bởi những người thích uống trà nhưng không muốn uống nhiều caffeine.
Cách pha trà Hojicha:
Bạn chỉ cần đun sôi nước và cho lá trà vào trong nước đó. Sau đó, hạ nhiệt độ xuống khoảng 80 – 90 độ C và châm nước vào tách trà.
5. Genmaicha – Trà gạo rang
Trà Genmaicha là một loại trà đặc biệt, được pha trộn từ lá trà xanh vàgạo lứt rang vàng. Loại trà này có hương vị đặc trưng, với hương vị thơm của gạo rang và hương vị nhẹ nhàng của trà xanh. Nó được coi là một trong những loại trà ngon và dễ uống nhất ở Nhật Bản.
Lá trà xanh được sử dụng trong trà Genmaicha thường là loại Sencha. Theo như truyền thống thì Genmaicha được làm từ lá trà bancha. Nhưng bây giờ bạn có thể tìm thấy các loại trà Genmaicha làm từ các loại trà xanh khác như sencha, gyrokuro, matcha hay thậm chí là cả hojicha nữa. Trà được sản xuất bằng cách lấy lá trà tươi từ các khu vườn trà xanh và xử lý ngay tại chỗ để giữ được hương vị tươi ngon nhất có thể. Sau đó, lá trà được phối trộn với gạo lứt rang để tạo ra hương vị đặc trưng của trà Genmaicha.
Vì gạo nâu rang trong trà Genmaicha, nên hương vị của loại trà này có sự kết hợp của hương vị trái cây, hạt óc chó rang và hạt điều rang, cùng với hương vị trà xanh. Trà Genmaicha được coi là một loại trà rất tốt cho sức khỏe, bởi vì nó có nhiều chất chống oxy hóa và chất chống viêm, giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim và ung thư.
Cách pha trà Genmaicha:
Bạn có thể dùng nước sôi để pha trà hoặc dùng nước ấm. Bạn nên cho khoảng 4 gram trà vào cốc và thêm 120ml nước sôi khoảng 80 – 90 độ, chờ khoảng 1 phút đến 2 phút trước khi thưởng thức. Trà Genmaicha thường được uống trong bữa sáng hoặc trước khi đi ngủ để giúp giảm căng thẳng và tạo ra cảm giác thư giãn.
6. Bancha
Trà Bancha là một loại trà Nhật Bản được sản xuất bằng cách sử dụng các lá trà được hái sau khi mùa hái chính kết thúc, thường là vào mùa thu hoặc đông. Lá trà Bancha thường có kích thước lớn hơn so với các loại trà xanh khác do được chọn từ các lá trà già, được chế biến với nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra hương vị đặc trưng.
Bancha thường được xếp vào hạng trà thường, với hương vị đầy đủ và cân bằng. Trà này có hương thơm rất đặc trưng của lá trà, kèm theo một chút vị ngọt và đắng nhẹ. Trà Bancha được coi là một loại trà thư giãn tuyệt vời, bởi vì nó có hàm lượng caffeine thấp hơn các loại trà khác, vì vậy bạn có thể uống nó mà không lo bị mất ngủ hoặc căng thẳng.
Trà Bancha sử dụng các lá trà già được hái sau khi mùa hái chính kết thúc
Cách pha trà Bancha:
Bạn nên cho khoảng 4 gram trà vào tách vào 120ml nước sôi 80 – 90 độ. Chờ khoảng 1 đến 2 phút trước khi thưởng thức. Trà Bancha có thể được uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và là lựa chọn tuyệt vời để thư giãn và tận hưởng những giây phút yên bình.
7. Kombucha – Trà lên men
Kombucha hay còn gọi là trà trái cây lên men có quy trình sản xuất vô cùng độc đáo, thông qua việc bổ sung các loại vi khuẩn và nấm men Scoby. Thành phần chính của Kombucha gồm trà (có thể sử dụng nhiều loại trà như: trà đen, trà ô long, trà phổ nhĩ, trà xanh…), đường, vi khuẩn và nấm men tự nhiên Scoby. Người ta tiến hành ủ trà trong một lần hoặc xa hơn để những vi sinh vật này bắt đầu lên men. Trong quá trình lên men, vi khuẩn và nấm men sẽ tạo nên một lớp màng màu trắng phía trên bề mặt trà. Do đó, một số nơi hiện nay còn gọi Kombucha là trà nấm.
Trà lên men Kombucha được biết đến như một thức uống đặc biệt với những lợi ích không ngờ cho sức khỏe và sắc đẹp.
Kombucha táo có vị ngọt thanh và hơi chua rất đặc trưng
Cách pha trà Kombucha:
Để pha trà Kombucha, bạn có thể mua sẵn sản phẩm đã được chế biến và đóng gói dạng chai hoặc gói bán lẻ. Ngày nay, trào lưu tự làm thức uống kombucha đang được nhiều người hưởng ứng và thực hiện theo. Với những nguyên liệu có sẵn trên thị trường như: nước trà xanh, đường, men scoby cùng cách làm kombucha trái cây đơn giản sẽ giúp bạn làm những ly kombucha đầy bổ dưỡng và nhiều hương vị sẵn sàng phục vụ tại nhà.
Hãy tham khảo một số cách phakombucha trái câyđơn giản và bổ dưỡng ở bài viết sau đây:
b. Các loại trà không sử dụng lá trà
8. Mugicha – trà lúa mạch
Mugicha là một loại trà Nhật Bản được làm từ lúa mạch rang và sấy khô, không dùng lá trà. Vì không có caffeine, nên Mugicha thường được uống vào buổi tối hoặc trưa để thay thế cho trà có chứa caffeine.
Mugicha có hương vị đặc trưng của lúa mạch, hơi ngọt và thơm. Nó cũng có tính kháng viêm và có thể giúp giảm cholesterol và huyết áp. Mugicha cũng được coi là có tác dụng tốt đối với đường tiêu hóa, giúp tiêu hóa tốt hơn và giảm triệu chứng khó tiêu.
Mugicha có hương vị đặc trưng của lúa mạch, hơi ngọt và thơm.
Cách pha trà Mugicha:
Bạn có thể sử dụng nước nóng hoặc nước lạnh. Nếu sử dụng nước nóng, bạn có thể để 4 gram lúa mạch ngâm trong 120 ml nước sôi khoảng 80 – 90 độ trong khoảng 3 đến 5 phút để hương vị và màu sắc được tốt nhất. Nếu sử dụng nước lạnh, bạn có thể để lúa mạch ngâm trong nước từ 2 đến 4 giờ hoặc qua đêm để trà có vị ngọt và thơm hơn.
Nếu bạn muốn thưởng thức trà Mugicha truyền thống như người Nhật, bạn có thể pha trà trong các ấm trà nhỏ (ấm trà sắt tetsukyusu – 鉄 急 須) và được uống từng và thưởng thức trong các chén trà truyền thống như chénChawanhoặcTenmoku
Với những người sành về trà, ngoài nguyên liệu trà với chất lượng và cách ủ phù hợp, ấm trà cũng là một yếu tố quan trọng để có thể thưởng thức trọn vẹn sự tinh túy của thứ thức uống thanh tao này. Không chỉ góp phần quyết định hương vị của trà mà mỗi chiếc ấm còn chứa đựng bản sắc văn hóa trà đạo của từng quốc gia.Trà đạo Nhật Bảnphát triển mạnh mẽ và thực sự rất đa dạng, phong phú, nổi bật nhất là trà xanh Matcha sử dụng với những chiếcchén Chawanđặc trưng, ấm đun nướctetsubin, tiếp đến làtrà xanh Senchavới rất nhiều những mẫu ấmKyusukhác nhau với đa dạng kích thước, kiểu dáng và công dụng. Bài viết dưới đây Quân Trà sẽ giới thiệu về ấm trà Kyusu – biểu tượng của văn hóa uống trà hiện đại của Nhật Bản. Lịch sử ấm trà Nhật Bản Sau Trung Quốc, Nhật Bản là quốc gia thứ hai đã làm chủ nghệ thuật thưởng trà qua nhiều thế kỷ. Ấm trà Kyusu có nguồn gốc từ Trung Quốc vào thời nhà Tống (960-1279). Khi đó một số thương gia hoặc có lẽ là các nhà sư đã mangKyusu(急 須 có nghĩa là ấm trà trong tiếng Nhật) từ Trung Quốc đến Nhật Bản. Với sự phổ biến dần dần củatrà xanh senchahơn bộttrà xanh matchatruyền thống, nhiều hộ gia đình bắt đầu sở hữu ấm trà kyusu của riêng mình. Họ có thể thoải mái uốngtrà xanhtại nhà, điều chưa từng có trong thời đạimatcha– vốn trà chỉ dành cho Hoàng đế, quý tộc và samurai. Ngày nay, hầu hết các hộ gia đình Nhật Bản đều sở hữu một chiếc kyusu đểuống trà xanh Nhật Bảnsau bữa tối hoặc suốt cả ngày.Tranh “Phục vụ trà” được vẽ vào năm 1824Nguyên liệu làm ấm trà Kyusu Giống như ấm trà nổi tiếng của Trung Quốc làm từ nguyên liệuđất sét Tử sa(Yixing), ấm tràkyusulàm từ đất sét khai thác tại Nhật Bản. Ấm trà có hai loại là không tráng men hoặc tráng men bằng cách sử dụng một lớp men trong suốt rất mỏng. Vì vậy, những người thợ gốm rất coi trọng loại đất sét để chế tạo kyusu. Nói chung, họ ưa chuộng các loại đất sét giàu sắt, kẽm, đồng hoặc mangan. Trong khi ủ lá trà trực tiếp trong ấm trà kyusu, đất sét giàu khoáng chất có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của trà. Thông thường, đất sét làm mềm trà, loại bỏ vị đắng không mong muốn của chất tanin trong lá trà và làm cho trà có vị ngọt và mịn. Những người đam mê trà xanh Nhật Bản thường có thể biết đất sét của một vùng cụ thể của Nhật Bản sẽ ảnh hưởng đến hương vị cuối cùng của trà như thế nào và họ sẽ mua hàng dựa trên kiến thức này. Đất sét cũng mang lại hương thơm nhẹ nhàng của trà trong quá trình pha. Ấm trà Kyusu thời kỳ Edo (1615–1868) trang trí bằng men màuHai loại đất sét phổ biến nhất để làm ấm trà Kyusu là Banko từ Yokkaichi, quận Mie và Tokonametừ Tokoname, quận Aichi ở Nhật Bản. Gia đình Yamada, đến từ Tokoname, được coi là gia đình thợ gốm sản xuất kyusu nổi tiếng nhất ở Nhật Bản.Yamada Jozan III(1924-2005) được vinh danh là Báu vật sống của Quốc gia vào năm 1998. Làm ấm trà kyusu thủ công không phải là một công việc dễ dàng, vì vậy các nghệ nhân kyusu rất được kính trọng trên khắp Nhật Bản. Cách pha trà với ấm Kyusu Cách pha phổ biến nhất với ấmkyusulàtrà xanh sencha. Tuy nhiên, kyusu cũng rất lý tưởng để pha các loại trà xanh khác của Nhật Bản, ví dụ như:genamicha, gyokuro, shincha và hojicha. Vì đất sét hấp thụ mùi thơm, hương vị của trà do vậy bạn nên sử dụng một loại ấmkyusucho mỗi loại trà. Ngay cả các loại trà xanh rang nhưhojichacũng có thể mang lại hương vị mới nếu bạn đã từng pha trà xanh sencha trong cùng ấm kyusu. Các hướng dẫn sau đây dành cho trà xanhsencha. Để pha các loại trà xanh khác, hãy đảm bảo điều chỉnh lượng lá trà, nhiệt độ nước và thời gian pha.
Chuẩn bị 0,5 gram sencha cho mỗi 30ml nước, cho trực tiếp vào ấm kyusu
Đun nóng nước trong ấm pha trà đến 80 độ C
Pha sencha trong 1 phút cho lần pha đầu tiên, rót hết nước trà ra chén để tránh lá trà bị ủ tiếp
Đối với lần truyền thứ hai, ủ trà trong 30 giây
Thêm 15 giây cho mỗi lần truyền tiếp theo (Trà xanh sencha thường có thể được pha 3 – 5 lần)
Phân loại ấm trà kyusu theo thiết kế tay cầm Kiểu dáng của ấm tràkyusukhá đồng nhất, dùng thiết kế tay cầm để phân thành 4 loại:Yokode, Uwade, UshirodevàHouhin. Vị trí của tay cầm không chỉ tạo nên sự đặc trưng cho mỗi phong cách mà còn mang đến cảm giác khác nhau khi rót và thưởng trà. 1. Yokode kyusu:ấm trà tay cầm bên Yokode kyusu là phong cách ấm trà đặc trưng của Nhật Bản. Tay cầm và vòi được đặt một góc 90° hoặc nhỏ hơn. Kích thước phổ biến nhất là dung tích 250-330 ml. So với kích thước tiêu chuẩn của ấm Trung Quốc thì ấm của Nhật Bản lớn hơn. Bạn có thể pha bất kỳ loại trà nào như trà xanh, trà trắng, trà ô long, trà đen, trà thảo mộc… Ngoài ra còn có sứ, gốm (tráng men), ấm bằng đồng Nếu bạn cầm bên trái, có thể khó sử dụng với ấm trà tay cầm bên này – nó được thiết kế để cầm bằng tay phải. Tuy nhiên, thỉnh thoảng cũng có nghệ nhân chế tác ấm cho người thuận tay trái nhưng rất ít.2.Dobin:ấm trà có tay cầm ở trên Những chiếc ấm có tay cầm trên cùng từng được nhìn thấy rất nhiều cách đây vài thập kỷ ở Nhật Bản. Chất liệu của tay cầm có thể là mây, tre, kim loại hoặc cùng chất liệu với thân của nó. Ấm có tay cầm ở trên được gọi là “Dobin“, chúng thường có dung tích lớn (thường ít nhất khoảng hơn 400ml, cho đến khoảng 1000ml-2000ml) và được làm bằng gốm hoặc sứ. Chức năng của Dobin là để pha tr, đôi khi để đun thuốc hoặc pha tràMugicha(trà lúa mạch)3.Houhin:Ấm trà không tay cầm Ấm trà không có tay cầm, có bộ lọc bên trong được gọi là Houhin trong tiếng Nhật. Còn một loại khác với tên gọi làShiboridashitrông giống Houhin, nhưng nó không có bộ lọc bên trong. Houhin thường có dung tích nhỏ, 80-160ml là chủ yếu. Chúng được thiết kế để pha Gyokuro – trà xanh cao cấp. Đây là một dụng cụ pha trà để thưởng thức trà ngon với một lượng ít hơn bình thường, ví dụ như bạn chỉ uống trà 1 mình hoăc với 1-2 người. Với ấm Houhin có dung tích lớn hơn, bạn có thể xem và thưởng thức lá trà trong ấm, bạn cũng có thể thưởng thức màu sắc, hình dạng, độ mềm, hương thơm của lá trà trước và sau khi pha. Loại trà sử dụng cho ấm Houhin phải là những loại trà có yêu cầu nhiệt độ nước thấp 60-70 độ C, đôi khi thấp hơn nhiều. Có nghĩa là ấm trà không được quá nóng để có thể cầm ngay cả khi không có tay cầm.4. Ushirode: ấm trà có tay cầm phía sau, đối diện với vòi ấm. Ở Nhật Bản, những chiếc ấm có quai đối diện với vòi ấm không được sản xuất nhiều, đặc biệt là những chiếc ấm nhỏ. Nhiều loại có thể tích lớn hơn (250-400 ml) và thường được làm bằng khuôn. Những chiếc ấm lớn đó, người Nhật không gọi làkyusumà gọi nó là “teapot” do nó không có hình dáng ấm trà truyền thống của Nhật Bản.
Loại nhỏ hơn (130-200 ml) được làm thủ công thường dùng để ủ và thưởng thức tinh chất của lá trà, thường được những người đam mê trà lựa chọn. “Ấm trà lớn” là để pha trà để uống hàng ngày, chẳng hạn như để giải khát, uống trong bữa ăn hoặc cuối bữa ăn.
Bạn đã bao giờ có trải nghiệm chọn loại trà nổi tiếng (đôi khi là đắt tiền) rồi thử pha nó theo cách của bạn và nhận ra hương vị không còn ngon như bạn kỳ vọng? Nguyên nhân có thể docách pha tràcủa bạn chưa đúng cách?! Chúng tôi có một số mẹo và thủ thuật để cải thiện hương vị trà, hãy cùng Quân Trà tìm hiểu nhé! Hương vị quá yếu 1. Lá trà càng to thì thời gian ủ trà càng lâu Lần sau,hãy thử bẻ nhỏ những lá trà lớn hơn một chútđể dầu thoát ra ngoài, đồng thời giúp nước dễ dàng thấm vào lá trà hơn. Bạn sẽ có được một loại trà thơm ngon hơn nhiều.Hãy thử bẻ nhỏ những lá trà lớn hơn một chút2. Đôi khi trà bắt đầu mất vị nhanh hơn chúng ta mong muốn. Nếu bạn nhận thấy trà của mình mất đi hương thơm thơm ngọt ngào chỉ sau vài lần pha đầu tiên,hãy thử tăng nhiệt độ nước lên một chútcho những lần pha tiếp theo. 3. Một số loại trà yêu cầu nhiệt độ pha cao hơn Đôi khi khi chúng ta nếm trà ngay sau khi pha, chúng ta không thể cảm nhận được hương vị tinh tế của nó vì nước vẫn còn hơi nóng và vòm miệng của chúng ta không thể cảm nhận được sự tinh tế mà chúng ta khuyên bạn nên chờ đợi.Trước tiên để trà nguội một chút trong cốc – lý tưởng nhất là khoảng 70 độ C. Hãy thử thử nghiệm kỹ thuật này và xem liệu bạn có thể cảm nhận được một số hương vị tinh tế hơn không?!Giảm nhiệt độ phù hợp trước khi thưởng thứctrà4. Kiểm tra xem ấm / chén khải bạn đang sử dụng có quá nhỏ không? Cho trà có lá lớn hơn có nhiều không gian để nở ra,đôi khi lá trà không giãn nở đủ để giải phóng toàn bộ hương vị của chúng vào trong nước và chúng ta chỉ còn lại một loại trà có phần nhạt nhẽo. Trà ô long (oolong) có những chiếc lá to đẹp cần có đủ chỗ để nở rộngTrà đắng quá 1. Hãy thử giảm nhiệt độ nước xuống một chút Giảm nhiệt độ nướctrước khipha tràcho đến khi bạn có được một tách trà vừa đủ hương vị và không còn vị chát. Mỗi loại trà thì cầncách phakhác nhau, về nhiệt độ pha trà thì hãy ghi nhớbảng nhiệt độ pha tràđơn giản dạng inforgraphic của chúng tôi. Một cách tốt khác để tránh vị đắng trong trà của bạn làpha trà ủ lạnh Cold Brew, để vị ngọt từ từ giải phóng và vị đắng khó chịu sẽ ở lại. 2. Hãy thử rót trà từ ấm / chén khải sang tống trà Điều này không chỉlàm nguội trà mà còn giúp trà thở, vị đắng dịu đivà để lại cho bạn một ly trà ngọt hơn, thơm hơn! Vị đắng mà chúng ta cảm thấy trong trà là kết quả trực tiếp củapolyphenol, hay còn gọi làtannin. Mặc dù chúng là một điều tốt nhưng nhìn chung, nhiệt độ nước nóng hơn làm cho chúng nổi bật hơn, trong khi nhiệt độ nước thấp hơn làm nổi bật cácaxit amin(những chất này tạo nên vị ngọt trong trà). Trong khiaxit aminhòa tan ở 60 độ C thìtanninhòa tan ở 80 độ C.Rót trà ra tống để làm nguội trà khi đóvị đắng sẽ dịu đi,cũng như làm đều hương vịVì lý do này, chúng tôi thườngkhông pha trà xanh ở nhiệt độ cao hơn 80 độ Cvà thường giữ nhiệt độ ở mức này để có được sự cân bằng hoàn hảo giữa các hương vị trong trà.
Trà Lục Bảo thuộc dòng hắc trà (dark tea) nổi tiếng nhất của Trung Quốc. Sử dụng những lá trà to đầy chất dinh dưỡng của những cây trà cổ thụ, sau quá trình lên men cùng nhiều năm bảo quản tại hầm trà, trà Lục Bảo có các đặc điểm như nước trà trong và có màu đỏ đậm, vị ngọt và dày dặn, êm dịu và nhiều tầng lớp, hậu vị sâu.
Trà Lục Bảo là gì?
Trà Lục Bảo(hayLiu Bao Cha / 六堡茶 / Liu Pao Tea / Lưu Bảo / Hei Cha)thuộc dòng hắc trà (Hắc Trà / 黑茶 / Dark tea) ủ lâu năm truyền thống từ thành phố Ngô Châu, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Trà có hương thơm nồng nàn của gỗ và hương rêu do quá trình lên men tương tự nhưtrà phổ nhĩ (pu-erh)chín truyền thống từ tỉnh Vân Nam.
Trà lục bảo thuộc loại sau lên men. Nghĩa là lá trà của sản phẩm hoàn thiện tiếp tục biến đổi dưới tác động kết hợp của nhiều loại vi khuẩn, nấm men và nấm mốc. Quá trình lên men ướt khiến lá trà tiếp xúc với độ ẩm cao ở nhiệt độ cao hơn, đưa trà Lục Bảo tiến xa hơn một bước so vớitrà đen (hồng trà / black tea).
Lịch sử hình thành trà Lục Bảo
Trà Lục Bảo có từ thời nhà Đường (618 – 907). Tất nhiên, cách sản xuất và cách uống trà này rất ít điểm chung với trà Lưu Bảo mà chúng ta biết ngày nay. Sau đó, vào thời nhà Thanh (1644 – 1912), đây là một trong những loại trà được đánh giá cao nhất. Giới quý tộc uống trà này hàng ngày để tăng cường sức khỏe và sắc đẹp hoặc tặng cho khách tham quan và lữ khách.
Chỉ riêng cái tênLiu Baođã chứa đầy lịch sử. “Liu Bao” dịch theo nghĩa đen là“Sáu lâu đài”, ám chỉ các pháo đài ở vùng Quảng Tây từ xa xưa. Trà có tên này vì sản xuất đầu tiên bắt đầu ở làng Liu Bao (Lưu Bảo/ Lục Bảo) của tỉnh Quảng Tây.
Vườn trà Lưu Bảo nằm ở thị trấn Lưu Bảo, huyện Thương Ngô, cách thành phố Ngô Châu 30 km
Trong lịch sử gần đây, trà Lục Bảo đã được xuất khẩu sang Macao, Hồng Kông và Malaysia, nơi chủ yếu được tiêu thụ bởi công nhân mỏ. Vì lý do này, trà dần dần trở nên nổi tiếng là loại trà dùng hàng ngày. Chỉ gần đây, trà mới bắt đầu được những người sành trà trên toàn thế giới công nhận và nhận được sự đánh giá cao xứng đáng.
Cách chế biến trà Lục Bảo so sánh với trà Phổ nhĩ (pu-erh)
Khi trà Lục Bảo lần đầu tiên được phát triển thì trà này được làm riêng lẻ tại nhà. Người dân Quảng Tây sẽ nấu lá trà trong chảo với một ít nước và treo chúng lên trên lò nướng trong bếp để phơi khô. Họ sử dụng gỗ thông để đốt lửa, điều này sẽ tạo cho trà một chút hương vị khói. Mặc dù hình thức pha trà này hiếm khi được sử dụng nữa, nhưng thỉnh thoảng người ta vẫn có thể tìm thấy nó trong một số ngôi nhà ở Quảng Tây muốn bảo tồn nghi lễ trà cổ xưa này.
Lá trà dùng chế biến trà Lục Bảo bắt nguồn từ những cây trà được sinh trưởng và phát triển trong một môi trường vô cùng thuận lợi. Điều kiện khí hậu tự nhiên hoàn hảo, với mùa đông ngắn, ôn hòa và mùa hè dài, rất nóng và ẩm, vô cùng thích hợp để sản xuất trà lên men. Nhiệt độ ban ngày trung bình từ 12 -22 độ và độ ẩm từ 70 -85%, hàng ngày nắng không chiếu trực tiếp vào cây trà nên cây thoát nước ít hơn, lá trà trở nên dày, to, và dĩ nhiên, vô cùng giàu chất dinh dưỡng.
Các phương pháp chế biến của Trà Lục Bảo đã trở thành cơ sở chotrà phổ nhĩchín (Pu-erh chín) ngày nay (trà phổ nhĩchín chỉ mới phát triển đầy đủ gần đây từ những năm 1970). Hai loại trà này trải qua quá trình chế biến rất giống nhau một phần vì cả hai đều thuộc loại trà đen.
Quá trình chế biến Trà Lục Bảo ngày nay
Đầu tiên,lá trà thô trải qua các công đoạn chiên chảo, cán và sấy khô, trở thành trà lá rời.
Tiếp theo, lá trà được xếp chồng lên nhau và tiếp xúc với độ ẩm cao cho đến khi đạt được mức độlên men (ô xy hóa)mong muốn.
Cuối cùng, lá trà được hấp và ép vào những chiếc giỏ tre lớn mang tính biểu tượng của chúng. Sau khi lá trà được đóng gói vào giỏ, chúng được để khô trong không khí trong vài tháng và sau đó được ủ lâu hơn nữa.
Trước đây, Trà Lục Bảo chỉ được bán trong những chiếc giỏ 40 – 50 kg. Tuy nhiên, sau khi trở nên phổ biến, Trà Lục Bảo gần đây bắt đầu được bán trong những bao bì nhỏ hơn. Và không chỉ trong những chiếc giỏ mà còn trong nhiều hình dạng nén khác nhau rất giống với người anh em họ của nó là trà phổ nhĩ (Pu-erh).
Trà Lục Bảo ngày nay vẫn được đóng trong những chiếc giỏ lớn
Hương vị trà lục bảo
Trà Lục Bảo có các đặc điểm như nước trà trong và có màu đỏ đậm, vị ngọt và dày, êm dịu và nhiều tầng lớp, hậu vị sâu. Trà Lục Bảo có nhiều loại hương thơm, chẳng hạn như hương lâu năm, hương trầu, hương gỗ, hương dược liệu, hương nấm, hương đất…
Nước trà Lục Bảo trong và có màu đỏ đậm, vị ngọt và dày
Hương lâu năm
Là hương thơm cơ bản của trà Lục Bảo sau khi ủ, mùi rất dễ chịu, có vị của trà lâu năm, rất êm dịu.
Hương cau
Có hai kiểu hương quả cau (trầu). Một là trước đây, trà Lục Bảo được lên men rồi ủ trong hầm. Một số nông dân khi lên men trà Lục Bảo, họ dùng củi thông làm nhiên liệu để sao trà. Trà Lục Bảo thành phẩm có hương khói thông rất giống với hương cau. Thứ hai là trong quá trình lên men của trà Lục Bảo, một số lượng lớn vi khuẩn enzyme giàu chất dinh dưỡng đã được biến đổi, tạo nên hương vị giống như hương cau.
Hương gỗ
Một số thương nhân đã làm hầm bằng gỗ để ủ trà Lục Bảo, nhưng những loại gỗ này vẫn chưa khử được hoàn toàn mùi gỗ; ngoài ra, hầm cũng có thể còn ẩm ướt, và trà Lục Bảo đã hấp thụ hương vị của gỗ.
Hương dược liệu: lá trà tươi được sử dụng trong trà Lục Bảo có vị đắng; sau khi lên men và ủ đủ thời gian, vị đắng sẽ được loại bỏ. Tuy nhiên, một số loại trà Lục Bảo được bán ra thị trường nhưng không được lên men hoàn toàn và ủ không đủ thời gian, nên chúng có vị hơi đắng, giống như vị thuốc.
Lợi ích sức khỏe của Trà Lục Bảo
Đây là một loại trà tuyệt vời, có tác dụng như một loại men vi sinh và làm sạch ruột của chúng ta. Khi uống trà sau khi ăn, nó giúp phân hủy các loại thực phẩm thừa và hỗ trợ tiêu hóa. Theo Y học cổ truyền Trung Quốc, trà Lục Bảo có đặc tính đặc biệt: nó có thể giữ cả tính chất làm mát và làm ấm tùy thuộc vào mức độ lên men của nó. Trà Lục Bảo có tác dụng làm ấm cơ thể bằng cách loại bỏ khí hàn, đồng thời giúp hấp thu dưỡng chất, giảm Tam Cao (Cao huyết áp, Cao đường huyết, Cao mỡ máu).